Câu 1: Hỗn hợp M gồm 2 este X, Y là đồng đẳng của nhau. Khi cho 1 mol hỗn hợp M (với tỷ lệ số mol X, Y bất kỳ) tác dụng với dung dịch NaOH dư đều thu được tổng khối lượng rượu như nhau. Cặp công thức cấu tạo đúng của X, Y là: A. CH3 – COOC2H5 . và CH3 – CH2 – COOCH3 B. HCOOC2H5 . và CH3 – COOC2H5 C. HCOO – CH2 – CH2 – CH3 . và HCOO - CH – (CH3)2 D. CH2 = CH – COOCH3 . và CH3 – CH2 – COOCH3 Đáp án : B Chọn B vì khi trộn bất cứ tỉ lệ nào cũg chỉ thu dc lượng rượu ko đổi nên sản phẩm chỉ có 1 rượu => chọn Bvì khối lượng rượu bằng nhau nên 2 este phải cùng gốc rượu => loại Avì 2 este là đồng đẳng nên loại D Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Axit béo là các axit mạch không nhánh, có thể điều chế từ sự thủy phân các dầu mỡ thiên nhiên. B. Axit cacboxylic là hợp chất hữu cơ no, mạch hở, chứa một nhóm cacboxyl trong phân tử. C. Sản phẩm của phản ứng loại H2O giữa rượu và axit cacboxylic là este D. Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thủy phân este được thực hiện trong môi trường kiềm. Đáp án : B Dễ dàng thấy A , C và D đúng lý thuyết về este và chất béo Sp của pứ tách H2O giữa rượu và axit =>tách " H ở rượu và OH ở COOH" là este Pứ xà phòng hóa là pứ thủy phân este => xà phòng với môi trường Kiềm như NaOH , KOH A đúng điều kiện tồn tại axit béo => Mạch C không phân nhánh , số C luôn là số chẵn => B sai Dễ thấy Axit cacboxylic có thể là chất hữu cơ ko no , mạch nhánh , Chứa nhiều liên kết COOH Câu 3: Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol một este cần dùng vừa hết số mol O2 ít hơn tổng số mol CO2 và một nửa số mol H2O là 1 mol. Mặt khác 1 mol este đó phản ứng vừa đủ với 2 mol NaOH. Vậy este đó phải: A. Là este hai chức B. Có 1 nhóm este và một nhóm axit C. Là este đơn chức của phenol D. Có 1 nhóm este và một nhóm phenol Đáp án : C ta có theo BTNT: n Oeste=2nCO2 +nH2O- 2nO2=2 mol =>số nguyên tử O trong este là 2 => este đơn chức mà 1 mol este đó phản ứng vừa đủ với 2 mol NaOH => ese te đơn chứ của phenol RCOOC6H5 +2NaOH RCOONa +C6H5ONa + H2O => chọn C Câu 4: Cho các chất sau: glixeryl trilaurat (X); glixeryl tripanmitat (Y); glixeryl tristearat (Z) và glixeryl trioleat (T). Chất có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là: (biết axit lauric có công thức CH3(CH2)10COOH): A. X B. Y C. Z D. T Đáp án : D T là chất béo chưa no duy nhất nên T có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất(ở nhiệt độ thường thì chất béo chưa no tồn tại ở dạng lỏng,có nhiệt độ nóng chảy thấp) Câu 5: Công thức tổng quát của este tạo bởi axit đơn chức, no, mạch hở và ancol đơn chức, no, mạch hở có dạng. A. CnH2n+2O2 ( n ≥ 2) B. CnH2nO2 (n ≥ 2) C. CnH2nO2 ( n ≥ 3) D. CnH2n-2O2 ( n ≥ 4) Đáp án : B Este tạo ra là este no, đơn chức, mạch hở => chứa 1 liên kết π và 2 oxi => CTTQ: CnH2nO2 (n ≥ 2)
ThuVienDeThi.com
Đáp án đúng B Câu 6: Muốn phân biệt dầu nhớt để bôi trơn máy với dầu thực vật, cách làm nào sau đây là đúng? A. Hoà tan vào nước, chất nào nhẹ nổi trên mặt nước là dầu thực vật. B. Chất nào tan trong dung dịch HCl là dầu nhớt. C. Đun với dd NaOH, để nguội, cho sản phẩm tác dụng với Cu(OH)2 thấy chuyển sang dung dịch màu xanh thẫm là dầu thực vật. D. Tất cả đều sai. Đáp án : C bài này cần phân biệt được thành phần của dầu nhớt và dầu thực vật. ► Dầu nhờn là các hidrocacbon ( số C cao hơn xăng, khí gas,... ) ► Dầu thực vật ( ta hay nấu ăn) là chất béo, các trieste của glixerol. Xém xét các đáp án: ► đáp án A: cả 2 loại dầu này đều nhẹ hơn nước và không tan trong dung môi là nước nên đều nổi. ►đáp án B: hidrocacbon không tan trong HCl nên B cũng sai. ►đáp án C: dĩ nhiên dầu nhớt không tác dụng với NaOH. còn riêng dầu thực vật, có thành phần như trên Nên tác dụng với NaOH ( pư thủy phân ) sinh ra glixerol là rượu đa chức. có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo phức chất màu xanh thẩm đặc trưng. Từ đó ta có thể phân biệt được 2 chất. Như vậy C đúng Câu 7: Thuỷ phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X, Y (chỉ chứa các nguyên tố C, H, O). Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng 1 phản ứng duy nhất. Tên gọi của X là A. axit axetic …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.