1
CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ CACBOHIDRAT
A. GLUCOZO-FRUCTOZO
I. TÍNH CHẤT CỦA GLUCOZO
Câu 1: Cho 50 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được 2,16
gam Ag kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là
A. 0,20M B. 0,01M C.0,02M D.0,10 M
Câu 2: Để tráng bạc một chiếc gương soi, người ta phải đun nóng dung dịch chứa 36g glucozơ với lượng vừa
đủ dung dịch AgNO3 trong amoniac. Khối lượng bạc đã sinh ra bám vào mặt kính của gương và khối lượng
AgNO3 cần dùng lần lượt là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
A. 68,0g; 43,2g. B. 21,6g; 68,0g. C. 43,2g; 68,0g. D. 43,2g; 34,0g.
Câu 3. Chia m gam glucozơ làm 2 phần bằng nhau.
- Phần 1 đem thực hiện phản ứng tráng gương thu được 27 gam Ag
- Phần 2 cho lên men rượu thu được V ml rượu (D = 0,8 g/ml).
Giả sử các phản ứng đều xảy ra với hiệu suất 100% thì V có giá trị là :
A. 12,375 ml B. 13,375 mlC. 14,375 ml D. 24,735 ml
Câu 4. Lên men rượu từ glucozơ sinh ra 2,24 lít CO2 ở đktc. Lượng Na cần lấy để tác dụng hết với lượng rượu
sinh ra là :
A. 23 gB. 2,3 g C. 3,2 g D. 4,6 g
Câu 5. Cho m g glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư dd AgNO3/NH3 tạo ra 43,2 g Ag. Cũng m g hỗn
hợp này tác dụng vừa hết với 8 g Br2 trong dd. Số mol glucozơ và fructozơ trong hỗn hợp này lần lượt là
A. 0,05 mol và 0,15 mol. B. 0,10 mol và 0,15 mol.
C. 0,2 mol và 0,2 mol. D. 0,05 mol và 0,35 mol.
Câu 6. Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng là 2813kJ cho mỗi mol
glucozơ tạo thành: 6CO2 + 6H2O C6H12O6 + 6O2
Nếu trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được khoảng 2,09J năng lượng mặt trời, nhưng chỉ 10%
được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ. Với một ngày nắng (từ 6h00 – 17h00) diện tích lá xanh là 1m2,
lượng glucozơ tổng hợp được bao nhiêu?
A. 88,26g. B. 88.32g. C. 90,26g. D. 90,32g.
II. TÍNH TOÁN CÓ HIỆU SUẤT
1. Tính lượng glucozo tham gia phản ứng.
Câu 1. Khối lượng glucozơ cần để điều chế 0,1 lít rượu etylic (khối lượng riêng 0,8 g/ml) với hiệu suất 80%
là :
A. 190 g B. 196,5 g C. 195,6 g D. 212 g
Câu 2. Tính lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 2,73 gam sobitolvới hiệu suất 80% là:
ThuVienDeThi.com
2
A. 3,375 B. 2,160 C. 33,750 D. 21,600gam
Câu 3. Lên men a gam glucozơ, thu được 100 lít rượu vang 10o. Hiệu suất phản ứng lên men đạt 95%, khối
lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8g/ml. Giá trị của a là
A. 16475,97.B. 14869,57.C. 7434,78. D. 8237,98.
Câu 4. Cho glucozơ lên men hiệu suất 70% , hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí thoát ra vào 2 lít dung dịch
NaOH 0,5M (D=1,05 g/ml) thu được dung dịch chứa hai muối với tổng nồng độ là 12,27% . khối lượng
glucozơ đã dùng là
A. 129,68 gamB. 168,29 gam C. 192,86 gamD. 186,92 gam
Câu 5. Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này
được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá trình lên men là
75% thì giá trị của m là
A. 60. B. 58. C. 30. D. 48.
Câu 6. Lên men m g glucozơ với hiệu suất 90%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ vào dd Ca(OH)2 thu được
10 g kết tủa và khối lượng dd giảm 3,4 g. Giá trị của m là
A. 30. B. 15. C. 17. D. 34.
Câu 7. Lên men m g glucozơ với hiệu suất 72%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào 500 ml dd
hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra 9,85 g kết tủa. Giá trị của m là
A. 25,00. B. 12,96. C. 6,25. D. 13,00.
Câu 8. Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra
được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung
dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 750. B. 650. C. 810. D. 550.
2. Tính lượng sản phẩm
Câu 1. Cho 10kg glucozơ chứa 10% tạp chất, lên men thành ancol etylic. Trong quá trình chế biến, ancol bị
hao hụt 5%. Khối lượng ancol etylic thu được bằng bao nhiêu?
A. 4,65kg. B. 4,37kg. C. 6,84kg. D. 5,56kg.
Câu 2. Cho 10 kg glucozơ chứa 10% tạp chất lên men thành ancol. Tính thể tích ancol 46˚ thu …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.