Thầy giáo. Bác sĩ: Hà Đức Quang Luyện Thi Đại Học Y Hà Nội
1 Có công mài sắt, có ngày nên kim
CACBOHIDRAT
I. GLUCOZƠ (C6H12O6 M=180) Dạng mạch hở: CH2OH – CHOH – CHOH – CHOH- CHOH - CHO Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (α và β)
Nhóm OH ở vị trí số 1 được gọi là OH hemiaxetal. 1. Tính chất của ancol đa chức a. Tác dụng với Cu(OH)2 phức màu xanh lam. b. Phản ứng tạo este Glucozơ + anhiđrit axetic este chứa 5 gốc axit axetic trong phân tử C6H7O(OCOCH3)5. 2. Tính chất của anđehit: (phương trình các e xem lại bài anđehit tương tự như R-CHO)
i. Glucozơ + AgNO3/NH3 2AG ↓. ii. Glucozơ + Cu(OH)2/OH- 1 Cu2O↓ (màu đỏ gạch). iii. Glucozơ làm mất màu nước brom (chú ý như andehit no, nó ko td vs Br2 trong CCl4).
iv. Glucozơ + H2 Sobitol. 3. Phản ứng lên men C6H12O6 o enzim 30 32 C 2C2H5OH + 2CO2↑
4. Tính chất riêng của dạng mạch vòng (cả bài Glu chỉ cần nhớ pư này, còn lại từ những gì đã học tự suy luận). Riêng nhóm OH ở C1 (OH hemiaxetal) của dạng vòng tác dụng với metanol có HCl xúc tác, tạo ra ete gọi là metyl glucozit. Khi nhóm OH ở C1 đã chuyển thành nhóm OCH3, dạng vòng không thể chuyển sang dạng mạch hở được nữa. II. FRUCTOZƠ 2 2 CH OH CHOH CHOH CHOH C CH OH || O
Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng β (5 cạnh hoặc 6 cạnh). Ở trạng thái tinh thể, fructozơ ở dạng β vòng 5 cạnh Fructozơ là chất kết tinh, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơn đường mía, có nhiều trong quả ngọt và đặc biệt trong mật ong (tới 40%) làm cho mật ong có vị ngọt đậm
ThuVienDeThi.com
Thầy giáo. Bác sĩ: Hà Đức Quang Luyện Thi Đại Học Y Hà Nội
2 Có công mài sắt, có ngày nên kim
TCHH:
1. Trong mtrg kiềm chuyển thành glu, do vậy trong mtrg kiềm nó có tc của anđehit:
2. Tính chất của ancol đa chức. 3. Trong mtrg kiềm, có các tc của andehit như glu vì nó chuyển thành glu (thực chất là glu phản ứng).
III. SACCAROZƠ: C12H22O11 α.glucozơ – β.fructozơ (C1 – O – C2). (Cả bài chỉ cần học chỗ này còn lại suy luận)
Nhóm OH hemiaxetal đã tạo liên kết không thể mở vòng ko có tc của anđehit. 1. Phản ứng với Cu(OH)2 Phức màu xanh lam. 2. Phản ứng thủy phân α.glucozơ – β. Fructozơ. IV. MANTOZƠ (còn gọi là đường mạch nha). α.glucozơ – α.glucozo (C1 – O – C4) (Cả bài chỉ cần học chỗ này còn lại suy luận) . Trong dung dịch, gốc β–glucozơ của mantozơ có thể mở vòng tạo ra nhóm CH=O có tc của andehit. TCHH:
1. Như saccarozơ: tạo phức màu xanh lam, thủy phân tạo 2 gốc α.glucozơ. 2. TC của anđehit (chú ý nó chỉ tạo đc 1 nhóm –CHO).
V. TINH BỘT
(C6H10O5)n Các gốc α– glucozơ nối với nhau Gồm: amilozơ và amilopectin. Amilozơ mạch xoắn, ko phân nhánh; liên kết α – 1,4 – glucozit. Amilopectin phân nhánh. Liên kết 1 – 4 và 1-6 tại chỗ nhánh. 1. Phản ứng thủy phân α– glucozơ (chú ý: xem lại kĩ sơ đồ thủy phân sgk nâng cao tr 43). 2. Hồ tinh bột phản ứng màu với dung dịch iot cho dung dịch xanh lam. Đun nóng sẽ mất màu xanh,
để nguội màu xanh lại xuất hiện.
Bài Fructozo chỉ cần nhớ tc này, còn lại tự suy luận được
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.