Bài luyện tập môn hóa học Luyện tập phần 4

Bài luyện tập môn hóa học Luyện tập phần 4

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

---- Gv. Bùi Văn Mười -----

Luyện Tập – 4

Câu 1: Cho 0,76 gam hỗn hợp gồm amin đồng đẳng liên tiếp tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HNO3 0,5M thì thu được 2,02 gam hỗn hợp muối khan. Hai amin trên là

A.Etylamin và propylamin B. Metylamin và etylamin C.Anilin và benzylamin D.Anilinvà metametylanilin Câu 2: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là

A. metyl amin, amoniac, natri axetat B. anilin, metyl amin, amoniac C. anilin, amoniac, natri hiđroxit D. amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit Câu 3: Amin ứng với công thức phân tử C4H11N có mấy đồng phân mạch không phân nhánh ?

A. 4 B.5 C. 6 D.7 Câu 4: Amin thơm ứng với công thức phân tử C7H9N có mấy đồng phân ?

A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 5: Anilin tác dụng được với những chất nào sau đây ?

(1) dung dịch HCl (2) dung dịch H2SO4 (3) dung dịch NaOH (4) dung dịch brom (5) dung dịch CH3 - CH2 - OH (6) dung dịch CH3COOC2H5 A. (1), (2), (3) B. (4), (5), (6) C. (3), (4), (5) D. (1), (2), (4) Câu 6: Phát biểu nào sau đây sai ?

A. Anilin là bazơ yếu hơn NH3 vì ảnh hưởng hút electron của nhân benzen lên nhóm

- NH2 bằng hiệu ứng liên hợp. B. Anilin không làm thay đổi màu giấy quỳ tím ẩm. C. Anilin ít tan trong H2O vì gốc C6H5 - kị nước. D. Nhờ có tính bazơ , anilin tác dụng được với dung dịch brom. Câu 7:Dãy sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính bazơ là dãy nào ? (1) C6H5NH2 (2) C2H5NH2(3) (C6H5)2NH (4) (C2H5)2NH (5) NaOH (6) NH3 A. (1) > (3) > (5) > (4) > (2) > (6) B. (5) > (6) > (2) > (1) > (2) > (4) C. (5) > (4) > (3) > (5) > (1) > (2) D. (5) > (4) > (2) > (6) > (1) > (3) Câu 8: A là một α-amino axit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm –COOH. Cho 3 gam A tác dụng với NaOH dư thu được 3,88 gam muối. Công thức phân tử của A là

A.CH3-CH2-CHNH2-COOH B.CH2NH2-CH2-COOH C.CH3-CHNH2-COOH D.H2N-CH2-COOH Câu 9: Cho các chất: (1) amoniac. (2) metylamin. (3) anilin. (4) dimetylamin. Tính bazơ tăng dần theo thứ tự nào sau đây?

A. (1) < (3) < (2) < (4). B. (3) < (1) < (2) < (4). C. (1) < (2) < (3) < (4). D. (3) < (1) < (4) < (2). Câu 10: Để trung hòa 50 ml dd amin no , (trong amin có 2 nguyên tử Nito ) cần 40 ml dd HCl 0,1 M . CM của đimetyl amin đã dùng là :

A.0,08M B.0,04M C.0,02M D.0,06M Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn amol hh X gồm 2 amin no đơn chức liêm tiếp nhau thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 7,2 g H2O . Giá trị của a là :

A. 0,05 mol B.0,1 mol C.0,15 mol D.0,2 mol Câu 12: Aminoaxit X chứa một nhóm chức amin bậc nhất trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu được và theo tỉ lệ thể tích là 4 : 1. X có công thức cấu tạo là: A.H2N – CH2 – CH2 –COOH B.H2N – (CH2)3 – COOH C.H2N – CH2 – COOH D. H2N – (CH2)4 – COOH Câu 13: Một amino axit chứa 46,6% C, 8,74% H, 13,59% N,còn lại là oxi. Công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử. Công thức phân tử đúng của amino axit là

A.C3H7O2N B.C4H9O2N C.C5H9O2N D.C6H10O2N Câu 14: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H2O. Công thức phân tử của X là (cho H = 1, O = 16)Chọn một đáp án dưới đây

A. C3H7N B. C3H9N C. C4H9N D. C2H7N

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.