Tài liệu ôn thi đại học môn Hóa vô cơ - Một số phương pháp giải toán hóa học vô cơ

Tài liệu ôn thi đại học môn Hóa vô cơ - Một số phương pháp giải toán hóa học vô cơ

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Tài liệu ôn thi đại học môn Hóa vô cơ

TTLTĐH Diệu Hiền- Số 43D – đường 3/2 – TPCT – ĐT: 0964222333 - 0949355366. 1

MỞ ĐẦU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN HÓA HỌC VÔ CƠ

A. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN HÓA HỌC VÔ CƠ

Phương pháp 1: BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Định luật bảo toàn khối lượng: “Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành trong phản ứng”. Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3. Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X nung nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64 gam chất rắn A trong ống sứ và 11,2 lít khí B (đktc) có tỉ khối so với H2 là 20,4. Giá trị của m là

A. 105,6 gam. B. 35,2 gam. C. 70,4 gam. D. 140,8 gam. Giải Trong B: .4,0 2  CO n

Theo ĐLBTKL ta có: mX + mCO = mA +

2 CO m

 m = 64 + 0,4. 44  0,4. 28 = 70,4 gam.

Chọn C.

Ví dụ 2: Cho 12 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 63%. Sau phản ứng thu được dung dịch X và 11,2 lít khí NO2 duy nhất (đktc). Nồng độ % các chất có trong dung dịch X là

A. 36,66% và 28,48%. B. 27,19% và 21,12%. C. 27,19% và 72,81%. D. 78,88% và 21,12%. Giải

2 NO n 0,5  mol 

3 2 HNO NO n 2n 1  mol.

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

2 2 3 NO d HNO m m m m

1.63.100 12 46.0,5 89 gam. 63

  

   

2 2 d muối h k.loại

Đặt nFe = x mol, nCu = y mol, ta có:

56x 64y 12 3x 2y 0,5       

 x 0,1 y 0,1    

3 3 Fe(NO )

0,1.242.100 %m 27,19% 89  

3 2 Cu(NO )

0,1.188.100 %m 21,12%. 89  

Chọn B.

ThuVienDeThi.com

Tài liệu ôn thi đại học môn Hóa vô cơ

TTLTĐH Diệu Hiền- Số 43D – đường 3/2 – TPCT – ĐT: 0964222333 - 0949355366. 2

Phương pháp 2: BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ

Định luật bảo toàn nguyên tố: “Tổng số mol nguyên tử một nguyên tố trước phản ứng bằng tổng số mol nguyên tử nguyên tố đó sau phản ứng”.

Ví dụ 1: Khử hoàn toàn 24 gam hỗn hợp CuO và FexOy bằng H2 dư ở nhiệt độ cao thu được 17,6 gam hỗn hợp 2 kim loại. Khối lượng H2O tạo thành là

A. 1,8 gam. B. 5,4 gam. C. 7,2 gam. D. 3,6 gam. Giải mO (trong oxit) = moxit  mkloại = 24  17,6 = 6,4 gam.

 Bảo toàn nguyên tố oxi:

2 H O

6,4 n 0,4 16   mol.

2 H O m 0,4.18 7,2   gam. Chọn C.

Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 4,04 gam một hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Fe, Cu trong không khí thu được 5,96 gam hỗn hợp 3 oxit. Hòa tan hết hỗn hợp 3 oxit bằng dung dịch HCl 2M. Thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng là

A. 0,5 lít. B. 0,7 lít. C. 0,12 lít. D. 1 lít. Giải

mO = moxit  mkl = 5,96  4,04 = 1,92 gam.

O

1,92 n 0,12 mol 16   .

Hòa tan hết hỗn hợp ba oxit bằng dung dịch HCl tạo thành H2O như sau:

2H+ + O2  H2O

0,24  0,12 mol

 HCl

0,24 V 0,12 2   lít.

Chọn C.

Phương pháp 3: BẢO TOÀN ELECTRON

Định luật bảo toàn mol electron: “ Tổng số mol e chất khử nhường bằng tổng số mol e chất oxi hóa nhận”. Ví dụ 1: Trộn 60 gam bột Fe với 30 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (không có không khí) thu được chất rắn A. Hoà tan A bằng dung dịch axit HCl dư được dung dịch B và khí C. Đốt cháy hoàn toàn khí C cần V lít O2 (đktc). Giá trị của V là A. 11,2. B. 21. C. 33. D. 49. Giải

Vì Fe S

30 n n 32   nên Fe dư và S hết.

Khí C là hỗn hợp H2S và H2. Đốt C thu được SO2 và H2O. Kết quả cuối cùng của quá trình phản ứng là Fe và S nhường e, còn O2 thu e.

Nhường e: Fe  Fe2+ + 2e

60 mol 56 60 2.56 mol

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.