Đề kiểm tra định kỳ cuối kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2014-2015 - Trường Tiểu học Xuân Sơn (Có đáp án)

Đề kiểm tra định kỳ cuối kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2014-2015 - Trường Tiểu học Xuân Sơn (Có đáp án)

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Trường Tiểu học Xuân Sơn BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I Tên:........................................ NĂM HỌC: 2014-2015 Lớp: ......................................... Môn: Tiếng Việt –Lớp 4 Thời gian: 90 phút

A. KIỂM TRA ĐỌC: I. Đọc thành tiếng: (5 điểm) Có đề kèm theo. II. Đọc thầm và làm bài tập: (5điểm)

BÀI ĐỌC: NHỮNG CÁNH BƯỚM BÊN BỜ SÔNG Ngoài giờ học, chúng tôi tha thẩn ở bờ sông bắt bướm. Chao ôi, những con bướm đủ hình dáng, đủ sắc màu. Con xanh biết pha đen như nhung bay nhanh loang loáng. Con vàng sẫm, nhiều hình mặt nguyệt, ven cánh có răng cưa, lượn lờ đờ như trôi trong nắng. Con bướm quạ to bằng hai bàn tay người lớn, màu nâu xỉn, có hình đôi mắt tròn, vẽ dữ tợn. Bướm trắng bay theo đàn líu ríu như hoa nắng. Loại bướm nhỏ đen kịt, là là theo chiều gió, hệt như tàn than của những đám đốt nương. Còn lũ bướm vàng tươi xinh xinh của những vườn rau thì rụt rè, nhút nhát, chẳng bao giờ dám bay ra đến bờ sông. Chúng cứ quấn quýt quanh màu vàng hoa cải và quanh những con đông tây xanh mọng nằm chờ đến lượt mình được hoá bướm vàng.

Câu 1: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng: a. Ngoài giờ học, các bạn nhỏ trong bài bắt bướm ở đâu? A. Bờ sông B. Vườn rau C. Trên nương b. Để tả màu sắc của các con bướm, tác giả đã dùng:

A. Trắng, xanh, vàng, đen. B. Trắng, vàng, nâu, xanh, đen. C. Trắng, xanh, đỏ, vàng, đen, nâu. c. Dáng bay của loại bướm nhỏ đen kịt được tác giả so sánh với hình ảnh gì?

A. Màu nhung lụa. B. Đôi mắt to tròn, dữ tợn. C. Tàn than của những đám đốt nương. d. Loại bướm nào bay theo đàn líu ríu như hoa nắng?

A. Con bướm quạ. B. Con xanh biết. C. Bướm trắng. Câu 2: Đặt một câu kể theo mẫu: Ai làm gì? rồi xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu em vừa đặt. …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… Câu 3: Tìm một từ trái nghĩa với từ “Trung thực” rồi đặt câu với từ đó. ………………………………………………………………………………..…………… ………………………………………………………………………………..…………… ………………………………………………………………………..…………………… ………. Câu 4: Em hãy đặt một câu hỏi để thể hiện thái độ khen hoặc chê. …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………..…………………

ThuVienDeThi.com

B.KIỂM TRA VIẾT: I. Chính tả : (5 điểm) Văn hay chữ tốt (Nghe viết) (Tiếng Việt 4 - tập 1 - trang 129). Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn: “ Sáng sáng, ông cầm que ... là người văn hay chữ tốt”. ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.