Chuyên đề trường hợp đồng dạng thứ nhất
QR

Chuyên đề trường hợp đồng dạng thứ nhất

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Chuyên đề trường hợp đồng dạng thứ nhất Bản PDF - Nội dung bài viết Tài liệu Chuyên đề trường hợp đồng dạng thứ nhất: Tam giác đồng dạng Tài liệu Chuyên đề trường hợp đồng dạng thứ nhất: Tam giác đồng dạng Tài liệu này bao gồm 09 trang, tập trung vào lý thuyết cần đạt, phân loại dạng toán và hướng dẫn giải các bài toán liên quan đến chuyên đề trường hợp đồng dạng thứ nhất. Nội dung của tài liệu được chia thành hai phần chính. I. Tóm tắt lý thuyết: Phần này tập trung vào việc giải thích cách chứng minh hai tam giác đồng dạng. Phương pháp giải được đưa ra thông qua việc so sánh tỉ số các cạnh tương ứng của hai tam giác và chứng minh chúng bằng nhau. Điều cần chứng minh sẽ được tự nhiên suy ra từ đó. II. Bài tập và các dạng toán: Phần này cung cấp các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao liên quan đến trường hợp đồng dạng thứ nhất. Mỗi dạng bài tập được kèm theo phương pháp giải chi tiết và hướng dẫn cụ thể. Những bài tập được lựa chọn đảm bảo sự đa dạng và phong phú, từ việc chứng minh hai tam giác đồng dạng đến việc tính độ dài các cạnh và chứng minh các góc bằng nhau sử dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất. Tài liệu này sẽ là một công cụ hữu ích trong quá trình học tập chương trình Hình học lớp 8, đặc biệt trong chương 3 về tam giác đồng dạng. Với đáp án và lời giải chi tiết, học sinh sẽ được hỗ trợ đầy đủ để hiểu rõ và áp dụng các kiến thức cần thiết. Đồng thời, cách trình bày linh hoạt và dễ hiểu trong tài liệu cũng giúp người đọc dễ dàng tiếp cận và áp dụng kiến thức vào thực tế.

Xem trước nội dung

1. TOÁN HỌC SƠ ĐỒ - THCS.TOANMATH.com

TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

Định lý: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác

đó đồng dạng.

GT

ABC, A'B'C'

AB BC CA A'B' B'C' C'A'

 

 

KL ABC A'B'C '   ∽

II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN

Dạng 1. Chứng minh hai tam giác đồng dạng

Phương pháp giải: Để chứng minh hai tam giác đồng dạng, ta lập tỉ số các cạnh tương ứng

của hai tam giác và chứng minh chúng bằng nhau, từ đó ta được ĐPCM.

1. Hai tam giác mà các cạnh có độ dài như sau có đồng dạng không? Tại sao?

a) 4cm, 5cm, 6cm và 8mm, 1cm, 12mm.

b) Tam giác ABC vuông tại A, có AB cm,AC 8cm   và tam giác A'B'C' vuông tại A ' ,

có A'B' 9cm,B'C' 16cm.  

2. Hai tam giác mà các cạnh có độ dài như sau có đồng dạng không? Tại sao?

a) 24cm, 21cm, 27cm và 28dm, 36dm, 32dm.

b) Tam giác ABC và tam giác DEF có AB BC CA 3 4 5   và DE FD EF . 6 9 8  

3 Cho tam giác ABC vuông tại A có BC 10cm,AC 8cm   và tam giác A'B'C' vuông tại

A ' có B'C' 5cm,A'C' 4cm.  

a) Chứng minh ABC A'B'C '   ∽ .

b) Tính tỉ số chu vi của ABC  và A'B'C'  .

4. Cho tam giác ABC vuông tại A và tam giác A'B'C' vuông tại A ' có AB BC 2 A'B' B'C'   .

Chứng minh:

a) CA 2 C'A'  và ABC A'B'C '   ∽ .

b) Tỉ số chu vi của ABC  và A'B'C'  bằng 2.

Dạng 2. Sử dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất để tính độ dài các cạnh hoặc chứng

minh các góc bằng nhau

Phương pháp giải: Sử dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất (nếu cần) để chứng minh hai

tam giác đồng dạng, từ đó suy ra các cặp góc tương ứng bằng nhau.

C' B'

A'

C B

A

2. TOÁN HỌC SƠ ĐỒ - THCS.TOANMATH.com

5. Cho tam giác ABC đồng dạng với tam giác A'B'C' . Cho biết AB 6cm,  BC 10cm,AC 14cm   và chu vi tam giác A'B'C' bằng 45cm. Hãy tính độ dài các cạnh

của tam giác A'B'C' .

6. Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh tỉ lệ với 4 : 5 : 6 . Cho biết DEF ABC   ∽ và

cạnh nhỏ nhất của DEF  là 0,8m , hãy tính các cạnh còn lại của DEF  .

HƯỚNG DẪN

1. a) Đổi sang đơn vị mm, ta lập được tỉ số:

Từ đó kết luận hai tam giác đồng dạng.

b) Theo định lý Pytago, tính được BC = 10cm.

Vì nên hai tam giác không đồng dạng.

2. Sắp xếp các cạnh của mỗi tam giác theo thứ tự tăng dần rồi mới lập tỉ số, ta được hai

tam giác đã cho đồng dạng.

b) Đặt

Đặt

Lập tỉ số các cặp cạnh tương ứng, dẫn tới kết luận hai tam giác không đồng dạng.

3. a) Tính được AB = 6cm, A'B' = 3cm. Từ đó tìm được:

nên theo tỉ số đồng dạng là 2.

b) Ta có , nên tỉ số chu vi của và

là 2.

4. a) Ta có  ĐPCM.

b) HS tự làm.

5. Ta có:

Từ đó tính được A'B' = 9cm, B'C' = 15cm, A'C' = 21cm.

6. Vì nên cũng có độ dài các cạnh tỉ lệ với 4 : 5 : 6.

40 50 60 5 8 10 12   

2 5 ' ' 3 8 ' ' AB BC A B B C   

0 3 , 4 , 5 3 4 5 AB BC CA k AB k BC k CA k        

0 6 , 8 , 9 6 9 8 DE FD EF t DE t EF t FD t       

2 ' ' ' ' ' ' AB BC CA A B B C C A    ' ' ' ABC A B C   

2 ' ' ' ' ' ' ' ' ' ' ' ' AB BC AC AB BC CA A B B C A A A B B C C A         ABC 

' ' ' A B C 

2 2 2 2 2

2 2 2 2 2 4 ' ' ' ' ' ' ' ' ' ' BC AB BC AB AC B C A B B C A B A C      

2 ' ' ' ' ' ' ' ' ' ' 3 AB BC AB BC CA A B B C A B B C C A       

DEF ABC    DEF 

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.