Chuyên đề hình thang
QR

Chuyên đề hình thang

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Chuyên đề hình thang Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề hình thangI. Tóm tắt lý thuyếtII. Bài tập và các dạng toán Chuyên đề hình thang Tài liệu này bao gồm 09 trang, tóm tắt lý thuyết quan trọng cần nắm vững, phân loại các dạng toán và hướng dẫn cách giải từng dạng toán, lựa chọn các bài tập từ dễ đến khó về chuyên đề hình thang. Đồng thời, có đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh hỗ trợ trong quá trình học tập chương trình Hình học lớp 8 chương 1: Tứ giác. I. Tóm tắt lý thuyết Tóm tắt những lý thuyết quan trọng về hình thang như tính chất, định nghĩa, mối quan hệ giữa các cạnh và góc. II. Bài tập và các dạng toán A. Các dạng bài minh họa Dạng 1. Tính số đo các góc: Sử dụng tính chất của đường thẳng song song và tổng của bốn góc của một tứ giác. Kết hợp với các kiến thức đã học để tính toán số đo các góc. Dạng 2. Chứng minh hình thang, hình thang vuông: Áp dụng định nghĩa của hình thang và hình thang vuông để chứng minh. Dạng 3. Chứng minh mối liên hệ giữa các cạnh, tính diện tích của hình thang, hình thang vuông: Sử dụng các kiến thức về tỉ số, diện tích để giải quyết bài toán. B. Phiếu bài tự luyện Cung cấp các bài tập tự luyện để học sinh tự kiểm tra và rèn luyện kỹ năng giải toán liên quan đến hình thang.

Xem trước nội dung

1. TOÁN HỌC SƠ ĐỒ - THCS.TOANMATH.com

HÌNH THANG

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

* Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.

Hình thang ABCD (AB // CD):

AB: đáy nhỏ

CD: đáy lớn

AD, BC: cạnh bên.

* Nhận xét:

- Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau.

- Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau.

Hình thang ABCD (AB // CD):

AD//BC  AD = BC; AB = CD

AB = CD  AD // BC; AD = BC.

* Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông.

II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN

A.CÁC DẠNG BÀI MINH HỌA

Dạng 1. Tính số đo góc

Phương pháp giải: Sử dụng tính chất hai đường thẳng song song và tổng bốn góc của một tứ giác.

Kết hợp các kiến thức đã học và tính chất dãy tỉ số bằng nhau, toán tổng hiệu … để tính ra số đo các

góc.

2. TOÁN HỌC SƠ ĐỒ - THCS.TOANMATH.com

Bài 1. Cho hình thang ABCD (AB//CD) có  0 60 . D 

a) Tính chất

b) Biết

4. 5 B

D

 Tính B và . C

Bài 2. Cho hình thang ABCD (AB//CD) có     0 20 , 2 . A D B C    Tính các góc của hình thang.

Dạng 2. Chứng minh hình thang, hình thang vuông

Phương pháp giải: Sử dụng định nghĩa hình thang, hình thang vuông.

Bài 3. Tứ giác ABCD có BC = CD và DB là tia phân giác D. Chứng minh rằng ABCD là hình thang

và chỉ rõ cạnh đáy và cạnh bên của hình thang.

Bài 4. Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Vẽ về phái ngoài tam giác ACD vuông cân tại D. Tứ

giácABCD là hình gì ? Vì sao?

Dạng 3. Chứng minh mối liên hệ giữa các cạnh, tính diện tích của hình thang, hình thang vuông

Bài 5. Cho hình thang ABCD (AB//CD, AB < CD) hai tia phân giác của B và C cắt nhau ở I. Qua

I kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB, CD lần lượt ở E và F.

a) Tìm các hình thang.

b) Chứng minh rằng tam giác BEI cân ở E và tam giác IFC cân ở F.

c) Chứng minh EF = BE + CF.

Bài 6. Cho hình thang vuông ABCD có   0 90 A D   , AB = AD = 2 cm, DC = 4 cm và BH vuông

góc với CD tại H.

a) Chứng minh ∆ABD = ∆HDB.

b) Chứng minh tam giác BHC vuông cân tại H.

c) Tính diện tích hình thang ABCD.

HƯỚNG DẪN

Bài 1.

3. TOÁN HỌC SƠ ĐỒ - THCS.TOANMATH.com

a) HS tự làm> Tìm được  = 1200

b) HS tự làm. Tìm được  0 48 B  và  0 132 C 

Bài 2. Chú ý  , A D và  , B C là các cặp góc trong cùng phía.  0 100 A  ,  0 80 D  ,  0 120 B  ,

 0 60 C 

Bài 3. Chú ý tam giác CBD cân tại C. Khi đó cùng với DB là phân giác góc S ta chứng minh được

  ADB CBD  .

Bài 4.HS tự chứng minh tứ giác ABCD là hình thang vuông.

Bài 5.

a) HS tự tìm

b) Sử dụng các cặp góc so le trong của hai đường thẳng song song và tính chất tia phân giác.

c) Suy ra từ b)

Bài 6. HS tự chứng minh.

B.PHIẾU BÀI TỰ LUYỆN

Bài 1. Cho ABC . Trên tia AC lấy điểm D sao cho  AD AB . Trên tia AB lấy điểm E sao cho

 AE AC . Chứng minh tứ giác BECD là hình thang

Bài 2. Cho ABC vuông cân tại A. Ở phía ngoài ABC vẽ BCD vuông cân tại B . Chứng minh

tứ giác ABDC là hình thang.

Bài 3. Cho tứ giác ABCD có       D 2x 9 ,A 8x 9 và góc ngoài tại đỉnh A là   1 A 3x 9 .

a) Tứ giác ABCD là hình gì? Vì sao?

b) Phân giác của B và C cắt nhau ở I . Cho biết     0 B C 32 . Tính các góc của BIC .

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.