Tröôøng THCS Nhôn Myõ Năm học: 2015 – 2016
Đặng Đình Phương Phần: Đại số – Lớp 7 – Trang 1
Ngaøy soaïn: 3. 4. 2016. Tuấn: 33. Tieát 66. OÂN TAÄP CHÖÔNG IV I. MUÏC TIEÂU:
1. Kiến thức: Ôn tập và hệ thống hoá các kiến thức về biểu thức đại số, đơn thức, đa thức. Ôn tập các quy tắc cộng, trừ các đơn thức đồng dạng; cộng trừ đa thức; nghiệm của đa thức. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết đơn thức, đa thức có bậc xác định, có biến và hệ số theo yêu cầu của đề bài. Tính giá trị của biểu thức đại số, thu gọn đơn thức, nhân đơn thức. Rèn kĩ năng cộng, trừ đa thức; sắp xếp các hạng tử của đa thức theo cùng một thứ tự; xác định nghiệm của đa thức. 3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi phát hiện các hạng tử đồng dạng để thu gọn đa thức, khi tính toán. II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SBT, SGV, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ, máy tính. 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT, thước thẳng, máy tính, bảng nhóm. Làm các câu hỏi ôn tập đã giao ở tiết trước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp (1 ph): Kiểm tra sỹ số học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ (6 ph): Kiểm tra việc chuẩn bị ôn tập ở nhà của học sinh. Nhận xét việc học ở nhà của các em. 3. Giảng bài mới: - Giới thiệu bài (1 ph): Để giúp các em nắm được những vấn đề của chương IV một cách vững chắc. Đặc biệt giúp các em nắm được các quy tắc cộng, trừ các đơn thức đồng dạng; cộng trừ đa thức; nghiệm của đa thức một biến một cách vững chắc. Hôm nay ta tiến hành ôn tập chương IV. - Tiến trình bài dạy: THỜI GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG
ThuVienDeThi.com
Tröôøng THCS Nhôn Myõ Năm học: 2015 – 2016
Đặng Đình Phương Phần: Đại số – Lớp 7 – Trang 2
THỜI GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG
10 ph Hoạt động 1: Biểu thức đại số là gì? Cho ví dụ? Thế nào là đơn thức? Hãy viết một đơn thức của hai biến x, y có bậc khác nhau? Bậc của đơn thức là gì? Thế nào là hai đơn thức đồng dạng? Cho ví dụ? Đa thức là gì? Bậc của đa thức là gì? Thế nào là đa thức một biến? Nêu bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức một biến? Phát biểu quy tắc cộng, trừ các đơn thức đồng dạng? quy tắc cộng, trừ các đa thức? Để cộng hay trừ hai đa thức một biến, ta thường thực hiện theo những cách nào? Nghiệm của đa thức là gì? Muốn tìm nghiệm của một đa thức ta tiến hành như thế nào?
Bậc của đơn thức có hệ số khác 0 là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó. Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến. Đa thức là một tổng của những đơn thức. Mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó. Nhắc lại được bậc của đa thức, bậc của đa thức một biến. Phát biểu quy tắc. Thực hiện trên bảng con. Viết đa thức nọ sau đa thức kia rồi áp dụng quy tắc bỏ dấu ngoặc. Trả lời hai cách . + a được gọi là nghiệm của đa thức f(x) khi f(a) = 0. + Cho đa thức bằng 0, rồi tìm nghiệm.
A. Lý thuyết: I. Ôn tập khái niệm về biểu thức đại số, đơn thức, đa thức. 1. Biểu thức đại số: Biểu thức đại số là những biểu thức mà trong đó ngoài các số, các kí hiệu phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa, dấu ngoặc còn có cả các chữ (đại diện cho các số) 2. Đơn thức: Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến.
2 3 4 2 1 2x y; xy ; 2x y ... 3 3. Đơn thức đồng dạng: Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn hức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến. 4. Đa thức: Đa thức là một tổng của những đơn thức.
3 2 3 2 1 2x y x y xy x y 3 2 5. Đa thức một biến:
3 2 1 2x x x 3 2 6. Bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức một biến:
15 ph Họat động 2:
Bài 58 trang 49 SGK. Treo bảng phụ đã ghi sẵn đề và cho Bài 59 trang 49 SGK. HS giải miệng? Cho HS hoạt động nhóm
Cả lớp tham gia giải miệng bài tập 59 SGK. Hoạt động nhóm bài tập 61 SGK Nhóm 1+2+3: câu a Nhóm 4+5+6: câu b Đại diện một nhóm lên trình bày bài giải. b) . Đơn thức có bậc 3 4 2 6x y z 9 và có hệ số là 6.
B. B
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.