Giáo án Hình học lớp 7 - Tuần 30
QR

Giáo án Hình học lớp 7 - Tuần 30

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

TUẦN 30 Ngày soạn: 14/03/2016

Ngày dạy: 28/03/2016

Tiết 53: §4. tính chất ba đường trung tuyến của tam giác

A. Mục tiêu:

- Nắm được khái niệm đường trung tuyến (xuất phát từ một điểm), nhận thấy rõ tam

giác có 3 đường trung tuyến.

- Biết vẽ trung tuyến của tam giác. - Nắm được tính chất ba đường trung tuyến của tam giác. - Biết vận dụng được định lÝ để giải bài tập. *HSKT: Biết được một tam giác có 3 trung tuyến, biết cách vẽ trung tuyến B. đồ dùng: - Com pa, thước thẳng, tam giác bìa cứng C. Các hoạt động trên lớp: I. Tổ chức lớp: II. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra dụng cô học tập. - Kiểm tra vở bài tập. III. Bài mới:

- Đặt tấm bìa tam giác trên trọng tâm của nó. ? đó là điểm gì của tam giác mà nó thăng bằng. - Học sinh chưa trả lời được.

- Giáo viên vẽ ABC, M là trung điểm của BC, nối AM. - Học sinh vẽ hình.

? Vẽ các trung tuyến còn lại của tam giác. - 2 học sinh lần lượt vẽ trung tuyến từ B, từ C.

- Cho học sinh thực hành theo SGK - Học sinh thực hành theo hướng dẫn và tiến hành kiểm tra chéo kết quả thực hành của nhau.

- Yêu cầu học sinh làm ?2 - Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1 lưới « vuông 10x10.

1. Đường trung tuyến của tam giác.

M B C

A

AM là trung tuyến của ABC.

Một tam giác có ba đường trung tuyến

2. Tính chất ba đường trung tuyến của

tam giác

a) Thực hành

* TH 1: SGK

?2 Có đi qua 1 điểm.

ThuVienDeThi.com

- H s làm theo nhóm + Đọc kĩ SGK + Tự làm - Giáo viên có thể hướng dẫn thêm cách xác định trung tuyến. - Yêu cầu học sinh trả lời ?3

- Giáo viên khẳng định tính chất.

? Qua TH 2 em nhận xét gì về quan hệ

đường trung tuyến.

- Học sinh: đi qua một điểm, điểm đó

cách mỗi điểm bằng 2/3 độ dài trung

tuyến.

- 2 học sinh lần lượt phát biểu định lÝ.

* TH 2: SGK

?3 - AD là trung tuyến.

- 2 3 AG BG CG AD BE CF 

b) Tính chất Định lÝ: SGK

F

G

E

M B C

A

2 3 AG BG CG AM BE CF 

IV. Củng cố: - Thế nào là đường trung tuyến. - Phát biểu định lÝ về tính chất ba đường trung tuyến của tam giác. V. Hướng dẫn học ë nhà: - Học bài theo nội dung SGK và vở ghi. - Làm bài tập 23 26 (tr66; 67-SGK)  HD 26, 27: dựa vào tam giác bằng nhau.

TUẦN 30 Ngày soạn: 14/03/2016 Ngày dạy:30/03/2016

Tiết 54 : luyện tập A. Mục tiêu: - Củng cố, khắc sâu tính chất ba đường trung tuyến của tam giác. - Luyện kĩ năng vẽ hình. - Biết vận dụng tính chất ba đường trung tuyến của tam giác để giải bài tập. *HSKT: Có thể vẽ trung tuyến của tam giác trong bài tập B. đồ dùng: - Com pa, thước thẳng.

ThuVienDeThi.com

C. Các hoạt động trên lớp: I. Tổ chức lớp: II. Kiểm tra bài cũ: - Học sinh 1: nêu tính chất 3 đường trung tuyến của tam giác, làm bài tập 24a. - Học sinh 2: làm bài tập 25. III. Bài mới:

- Nhấn mạnh: ta công nhận định lÝ trung tuyến ứng với cạnh huyền tam giác vuông. - Học sinh vẽ hình. - 1 học sinh lên bảng ghi GT, KL.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm ra lời giải dựa trên vấn đáp từng phần. AG = ?

 AM = ?

 BC = ?

 BC2 = AB2 + AC2

 AB = 3; AC = 4 - Sau cùng giáo viên xoá sơ đồ, 1 học sinh khá chứng minh bằng miệng, yêu cầu cả lớp chứng minh vào vở.

- Yêu cầu học sinh làm bài tập 28. - Học sinh vẽ hnh ghi GT, KL.

Bài tập 25 (SGK) Tam giác vuông, trung tuyến ứng với cạnh huyền thì bằng nửa cạnh huyền.

M

A C

B

G

GT ABC; ; AB = 3 cm A 0 90 A  AC = 4 cm; MB = MC = AM KL AG = ? Chứng minh. . Xét ABC: A 0 90 A   BC2 = AB2 + AC2 (đ/l Py - ta - go)

BC2 = 42 + 32  BC = 5 cm   AM = 2,5 cm

. Ta có AG = AM  AG = cm 2 3

2 5 . 3 2

AG = (cm) 5 3 Bài tập 28 (SGK)

I E F

D

GT DEF cân ë D; IE = IF DE = DF = 13; EF = 10 KL a) DIE = DIF

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.