TUầN 29 Ngày soạn : 06/03/2016
Ngày dạy:21/03/2016
Tiết 51: §3. quan hệ giữa ba cạnh của tam giác
bất đẳng thức tam giác
A. Mục tiêu: - Nắm vững quan hệ giữa độ dài 3 cạnh của một tam giác, từ đó biết được độ dài 3 đoạn
thẳng phải như thế nào thì mới có thể là 3 cạnh của 1 tam giác.
- Hiểu và chứng minh định lÝ bất đẳng thức tam giác dựa trên quan hệ giữa 3 cạnh và
góc trong 1 tam giác.
- Luyện cách chuyển từ một định lÝ thành một bài toán và ngược lại.
- Bước đầu biết sử dụng bất đẳng thức để giải toán.
*HSKT: Nhận biết được quan hệ giữa độ dài 3 cạnh của một tam giác
B. đồ dùng:
- Thước thẳng, com pa.
C. Các hoạt động trên lớp:
I. Tổ chức lớp:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới:
- Yêu cầu 1 học sinh làm ?1. - học sinh cả lớp làm bài vào vở.
GV chốt lại : Không phải 3 độ dài nào cũng là 3 cạnh của một tam giác ? Tính tổng độ dài 2 cạnh và so sánh với độ dài cạnh còn lại (lớn nhất) ? Khi nào độ dài 3 đoạn thẳng là độ dài 3 cạnh của tam giác. - Giáo viên chốt lại và đưa ra định lÝ. - 2 học sinh đọc định lÝ trong SGK.
1. Bất đẳng thức tam giác
2cm 1cm
- Không vẽ được tam giác có độ dài như thế.
- Tổng độ dài 2 cạnh luôn nhỏ hơn cạnh lớn nhất. - Học sinh suy nghĩ trả lời.
* Định lÝ: SGK
GT ABC
ThuVienDeThi.com
GV yêu cầu HS ghi GT –KL của định lÝ
GV : Ta chứng minh trường hợp đầu tiên , hai trường hợp sau tương tự
Để chứng minh AB + AC > BC ta đưa tổng AB + AC bằng một đoạn thẳng mà ghép với BC tạo thành một tam giác
? Làm thế nào để tạo ra 1 tam giác có 1 cạnh là BC, 1 cạnh là AB + AC. - Trên tia đối của tia AB lấy D/ AD = AC. - Giáo viên hướng dẫn học sinh: AB + AC > BC
BD > BC
A A BCD BDC
A A BDC DCA - Yêu cầu học sinh chứng minh. - 1 học sinh trình bày miệng - Giáo viên hướng dẫn học sinh chứng minh cách thứ 2 AB + BC > AC
AB + AC > BH + CH
AB > BH và AC > CH - Giáo viên lưu ý: đây chính là nội dung bài tập 20 tr64 - SGK. ? Nêu lại các bất đẳng thức tam giác. ? Phát biểu qui tắc chuyển vÕ của bất đẳng thức. - Học sinh trả lời. ? áp dụng qui tắc chuyển vÕ để biến đổi các bất đẳng thức trên. - 3 học sinh lên bảng làm. - Yêu cầu học sinh phát biểu bằng lời.
- Giáo viên nêu ra trường hợp kết hợp 2 bất đẳng thức trên. - Yêu cầu học sinh làm ?3.
KL AB + AC > BC; AB + BC > AC AC + BC > AB
D
B C
A
H
2. Hệ quả của bất đẳng thức tam giác
AB + BC > AC
BC > AC - AB AB > AC - BC
ThuVienDeThi.com
- Học sinh trả lời miệng. * Hệ quả: SGK AC - AB < BC < AC + AB
?3 Không có tam giác với 3 canh 1cm; 2cm; 4cm vì 1cm + 2cm < 4cm * Chú ý: SGK IV. Củng cố: Bài tập 15 (tr63-SGK) (Học sinh hoạt động theo nhóm) a) 2cm + 3cm < 6cm không thể là 3 cạnh của 1 tam giác.
b) 2cm + 4cm = 6cm không thể là 3 cạnh của 1 tam giác.
c) 3cm + 4cm > 6 cm là 3 cạnh của tam giác.
Bài tập 16 (tr63-SGK)
áp dụng bất đẳng thức tam giác ta có:
AC - BC < AB < AC + BC
7 - 1 < AB < 7 + 1
6 < AB < 8
AB = 7 cm
ABC là tam giác cân đỉnh A
V. Hướng dẫn học ë nhà:
- Nắm vững bất đẳng thức tam giác, học cách chứng minh định lÝ bất đẳng thức tam
giác.
- Làm các bài tập 17, 18, 19 (tr63-SGK)
- Làm bài tập 24, 25 tr26, 27 SBT.
TUầN 29 Ngày soạn : 06/03/2016
Ngày dạy:22/03/2016
Tiết 52 : luyện tập A. Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu quan hệ giữa độ dài 3 cạnh của 1 tam giác, biết vận dụng quan hệ
này để xét xem 3 đoạn thẳng cho trước có thể là 3 cạnh của một tam giác hay không.
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình theo đề bài, vận dụng quan hệ giữa 3 cạnh của một tam giác
để chứng minh bài toán.
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.