Chương II
HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ
Ngày soạn:10/11/2004 Tuần:12 Tiết:23 Bài dạy: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:Nắm được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận và hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận Kĩ năng: Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không.Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trịcủa một đại lượngkhi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia. Thái độ:Giáo dục tính cẩn thận khi xác định hai đại lượng có tỉ lệ thuận với nhau hay không? II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: ThuVienDeThi.com
GV:Bảng phụ ghi ?3; BT 2; BT 3 SGK HS:Bảng nhóm III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1) Ổn định lớp:( 1/) 2) Kiểm tra bài cũ:(4/) GV giới thiệu sơ lược nội dung chương II 3) Bài mới: a) Giới thiệu bài:(1/) Hôm nay ta nghiên cứu bài đầu tiên của chương b) Bài mới: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC 10/ HĐ 1: Định nghĩa GV: Cho HS làm ?1 SGK
GV: Em hãy rút ra nhận xét về sự giống nhau giữa các công thức trên ? GV: Giới thiệu định nghĩa và yêu cầu 2 em đọc lại định nghĩa GV: Lưu ý : Khái niệm hai đại lượng tỉ lệ thuận học ở tiểu học (k > 0) là một trường hợp riêng của k 0. GV: Cho HS làm ?2 SGK trên bảng con GV: Giới thiệu phần chú ý. GV: Cho HS làm ?3 trên bảng con
HS: Làm ?1
a) S = 15. t b) m = D.V ( m = 7 800 V; Dsắt = 7800kg/m3) HS: Nhận xét SGK.
HS: Đọc lại định nghĩa
HS: Thực hiện
HS: Đọc lại phần chú ý. HS: Thực hiện được
1. Định nghĩa:
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y = kx( với k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.
*) Chú ý: ( SGK)
12/ HĐ 2: Tính chất GV: Cho HS làm ?4 SGK
HS: Hoạt động nhóm a) k = 2 b) 8, 10, 12. c)Tỉ số giữa hai giá tri tương ứng bằng hệ số tỉ lệ k = 2
2. Tính chất: Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì : +) Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi. +) Tỉ số hai giá trị bất kì GV: Từ ?4 GV nói thêm như SGK và dẫn đến 2 tính chất về đại lượng tie lệ thuận
HS: Đọc lại tính chất. của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia. 15/ HĐ 3: Củng cố GV: Cho HS làm bài tập 1 SGK theo nhóm GV:Cho HS làm bài tập 2, 3 SGK trên bảng phụ?
GV: Cho HS làm bài tập 4 SGK GV: Hướng dẫn
HS: Hoạt động nhóm HS: Cử đại diện trình bày
HS: Lần lượt lên bảng điền vào ô trống.
HS: Thực hiện
Bài 1: a) k = 2/3 b) y = 2/3 x c) Khi x = 9 thì y = 6 Khi x = 15 thì y = 10 Bài 4: Vì z tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k nên z = ky(1) Vì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ h nên y = hx(2) Từ (1) và (2) suy ra : z = ThuVienDeThi.com
k.(hx) = (kh).x Vậy z tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.h 4) Hướng dẫn học ở nhà:( 2/) +) Học thuộc định nghĩa và 2 tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận. +) BTVN: Từ bài 1 đến bài 7 trang 42,43 SBT +) Nghiên cứu trước bài :<< Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận >>
IV. RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
Ngày soạn:15/11/2004 Tuần: 13 Tiết:24 Bài dạy:MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:Nắm vững một số bài toán cơ bản về tỉ lệ thuận . Kĩ năng:Rèn kĩ năng giải một số bài toán về tỉ lệ thuận. Thái độ:Giáo dục cho HS thấy được mối quan hệ giữa các phân môn toán : đại số và hình học trong bài toán 1. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: GV:Thước thẳng, bảng phụ. HS:Nắm vững định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận. III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1) Ổn định lớp:( 1/) 2) Kiểm tra bài cũ:(6/) +) Nêu định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận? 3) Bài mới:
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.