Giáo án Đại số 7 - Tuần 14
QR

Giáo án Đại số 7 - Tuần 14

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

- Đại số 7

Ngày soạn:

Tiết:27 Bài dạy §4.MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

I .MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: HS biết làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch.

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài toán về chia tỉ lệ 3.Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi trình bày. Phát triển tư duy suy luận lôgic II .CHUẨN BỊ:

1. Chuẩn bị của giáo viên +Đồ dùng dạy học,phiếu học tập,bài tập ra kì trước Thước, Bảng phụ ghi đề toán 1, và bài tập 16, 17 sgk +Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: Hoạt động cá nhân và nhóm.

2.Chuẩn bị của học sinh: +Ôn tập các kiến thức: Ôn lại kiến thức đã học Định nghĩa, tính chất hai đại lượng tỉ lệ nghịch +Dụng cụ học tập: Thước thẳng, máy tính bỏ túi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1. Ổn định tình hình lớp :(1’) +Điểm danh học sinh trong lớp +Chuẩn bị kiểm tra bài cũ 2.Kiểm tra bài cũ (8’)

Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời của học sinh Điểm Nêu định nghĩa đại lượng tỉ lệ thuận, định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch. Làm BT 15/58 SGK:

Phát biểu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch. Chữa BT 15/58 SGK: a)Tích xy là hằng số (số giờ máy trên cánh đồng) nên x và y tỉ lệ nghịch. b)x+y là hằng số (số trang của quyển sách) nên x và y không tỉ lệ nghịch với nhau. c)Tích ab là hằng số (chiều dài đoạn đường AB) nên a và b tỉ lệ nghịch với nhau

4

2

2

2

Nêu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận, hai đại lượng tỉ lên nghịch. So sánh. Làm BT 19/45 SBT:

Nêu tính chất:

Tỉ lệ thuận: = = … = k và =

1

1 x y

2

2 x y

2

1 x

x

2

1 x

y

Tỉ lệ nghịch: x1y1 = x2y2 = … = a và =

2

1 x

x

1

2 y y

Ch÷a BT 19/45 SBT:

a) a = xy = 7. 10 = 70 ; b) y = ; x 70

c)NÕu x = 5  y = 14. NÕu x = 14  y = 5

4

6

GV cho hs nhận xét đánh giá GV nhận xét ,sửa sai ,đánh giá ghi điểm 3. Giảng bài mới : a) Giới thiệu bài(1’): Hôm nay các em vận dụng định nghĩa, tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải bài toán liên quan đến đại lượng tỉ lệ nghịch

b) Tiến trình bài dạy: Thời gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

7/ HĐ1: Bài toán 1: -Yêu cầu đọc đầu bài toán 1 -Nếu ta gọi vận tốc cũ và mới của ôtô lần lượt là v1 và v2 (km/h). thời gian tương ứng với các vận tốc là t1, t2 -Yêu cầu tóm tắt đề bài.

HĐ1: Bài toán 1:

-Đọc đề bài. -Tóm tắt đề bài theo kí hiệu -1 HS tóm tắt đầu bài. Biết v2 = 1,2 v1 ; t1 = 6 giờ Hỏi: t2 = ?

1.Bài toán 1: Ôtô từ A đến B: v.tốc v1 thì thời gian t1= 6 v.tốc v2 thì thời gian t2 = ?

nếu v2 = 1,2.v1 Vận tốc và thời gian đi là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:

ThuVienDeThi.com

- Đại số 7

10/

-Yêu cầu 1 HS lập tỉ lệ thức và giải bài toán. -Nhấn mạnh: Vì v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên tỉ số giữa hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng nghịch đảo tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia. HĐ2: Bài toán 2: -Yêu cầu đọc và phân tích đề bài toán 2, tìm cách giải. -Nếu gọi số máy của mỗi đội là x1, x2, x3, x4 ta có gì? -Cùng công việc như nhau giữa số máy cày và số ngày hoàn thành công việc quan hệ như thế nào? -áp dụng tính chất 1 của hai đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có các tích nào bằng nhau ?

-Gîi ý: 4x1 =

4 1

1x

-áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tìm các giá trị x1, x2, x3, x4.

-Yêu cầu trả lời bài toán. -Nhấn mạnh: Qua bài toán 2 thấy nếu y tỉ lệ nghịch với x thì có thể

nãi y tØ lÖ thu©n víi v× y = = x 1

x a

a.

x 1

VËy x1, x2, x3, x4 TLN víi 4, 6, 10, 12. Nãi x1, x2, x3, x4 TLT víi

, , , . 4 1

6 1

10

1

12

1

-Yêu cầu làm ?

-Nghe và rút ra tỉ lệ thức

=

2

1 t

t

1

2 v v

-1 HS lên bảng làm, HS khác giải vào vở. HĐ2: Bài toán 2: -Tóm tắt đề bài: -Trả lời: x1+ x2+ x3+ x4 = 36

Số máy cày và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. 4.x1 = 6.x2 = 10.x3= 12.x4

tương tự 6x2 =

6 1

2x

10.x3 = ; 12.x4 =

10

1

3x

12

1

4x

-áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau tính x1, x2, x3, x4. -Trả lời bài toán.

-Nghe và ghi vở

-Làm ?. -1 HS đọc to đề bài. -2 HS trả lời miệng

a)x = ; y =  x = y a

z b

b a

.z  x tØ lÖ thuËn víi z

b) x = ; y = bz => x = y a

z b a

=  = 1,2

2

1 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.