Giáo án Hình học 7 - Tuần 36 - Trường THCS Mỹ Quang

Giáo án Hình học 7 - Tuần 36 - Trường THCS Mỹ Quang

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

 Trường THCS Mỹ Quang GV: Võ Ẩn

Hình hoc 7

Ngày soạn: 25/04/2011 Ngày dạy:04/05/2011

Tiết : 67 ÔN TẬP CHƯƠNG III I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : - Hs nắm một cách chắc chắn và có hệ thống các kiến thức về quan hệ giữa các yếu tố cạnh – góc của một tam giác.

- Hs được ôn tập các kiến thức về các đường đồng quy trong tam giác : Khái niệm, tính chất. 2. Kỹ năng: - Vận dụng tính chất về mối quan hệ giữa các yếu tố để giải một số bài toán có liên quan: so sánh các cạnh, các góc của tam giác; xác định độ dài các cạnh của tam giác.

- Vẽ thành thạo các đường chủ yếu của tam giác: trung tuyến, phân giác, 3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác, rèn tính suy luận.

II .CHUẨN BỊ: 1.Chuẩn bị của giáo viên: +Phương tiện dạy học: Thước, êke, compa, phấn màu. bảng phụ ghi câu hỏi1 – 5 tr 86 SGK và bài tập 63, 64, 68 SGK.

+Phương pháp dạy học:Nêu và giải quyết vấn đề,phát vấn,đàm thoại. +Phương thức tổ chức lớp:Hoạt động cá nhân. 2.Chuẩn bị của học sinh : +Ôn tập các kiến thức: Ôn lại các đường đồng quy trong tam giác. +Dụng cụ: Thước, compa, êke,compa;.

III .HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1Ổn định tình hình lớp : (1’)Kiểm tra sỉ số,tác phong HS. 2.Kiểm tra bài cũ :(Kiểm tra trong quá trình luyện tập) 3. Giảng bài mới : a) Giới thiệu bài (1’) Ôn tập có hệ thống các kiến thức về quan hệ giữa các yếu tố cạnh – góc của một tam giác.

- Hs được ôn tập các kiến thức về các đường đồng quy trong tam giác : Khái niệm, tính chất. b) Tiến trình bài dạy: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 10’ Hoạt động 1: Ơn tập lý thuyết Gv treo bảng phụ các câu hỏi từ câu 1 – 5 SGK Câu 1: HSTB. Gv: Chốt lại kiến thức: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác Câu 2: ( hstb)

Gv: Chốt lại: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu. Câu 3: Cho DEF viết BĐT về  quan hệ các cạnh? (hstb)

Gv: Chốt lại: quan hệ giữa ba cạnh của tam giác, BĐT tam giác Câu 4, câu 5: Yêu cầu HS hoạt động nhóm (4ph)

Gv: Chốt lại kiến thức: Các đường

Hs: Lần lượt trả lời AB > AC => ˆ ˆB C  => AC < AB ˆ ˆB C  Hs: Nhắc lại quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác Câu 2: a) AB > AH; AC > AH b) Nếu HB > HC thì AB > AC c) Nếu AB > AC thì HB > HC

Hs: Phát biểu quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu. Hs: DE – DF < EF < DE + DF DF – DE < EF < DF + DE EF – DF < DE < EF + DF … Hs: Phát biểu quan hệ giữa ba cạnh của tam giác, BĐT tam giác. Hs: Hoạt động nhóm và trả lời Câu 4: a – d’; b – a’; c – b’; d – c’

d H C B

A

ThuVienDeThi.com

 Trường THCS Mỹ Quang GV: Võ Ẩn

Hình hoc 7

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung đồng quy trong tam giác. H: Tính chất trọng tâm của tam giác? Cách xác định trọng tâm? (hstb)

H: Những tam giác có ít nhất một đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác, đường cao, đường trung trực? (hsk) H: Những tam giác nào có trọng tâm đồng thời là trực tâm, điểm cách đều ba đỉnh, điểm (nằm trong tam giác) và cách đều ba cạnh? (hstb) Gv: Chốt lại kiến thức liên quan.

Câu 5: a – b’; b – a’; c – d’; d – c’

Hs: Cách mỗi đỉnh một khoảng

bằng đường trung tuyến đi qua 2 3 đỉnh ấy. Xác định trong tâm: Giao điểm ba đường trung tuyến. Hs: Tam giác cân và tam giác đều.

Hs: Tam giác đều

28’ Hoạt động 2: Luyện tập * Bài tập 63 sgk : (bảng phụ) Gv: Gọi 1 hs lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL

A

B C E /

_ =

//

1 1 D

H: a) Ta có AC < AB => ? Vì AB = DB => ? (hsk) H:ø có quan hệ thế nào với A

1 B

? => ? (hstb) ADB  Tương tự?

b) So sánh AD và AE? (hstb) Gv: Chốt lại kiến thức: quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác. * Bài 64 sgk : ( Đề ghi ở bảng phụ) Gv yêu cầu hs hoạt động nhóm, giải bài tập trên bảng nhóm: 3 nhóm (1 dãy) giải trường hợp góc N nhọn; 3 nhóm giải theo tr/h góc N tù.

Gv thu bảng nhóm và cho đại diện 2 nhóm trình bày cách giải của mình- các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Hs: đọc đề bài 63 sgk Lên bảng vẽ hình và viết GT, KL : AC < AB ABC  Gt BD = AB, CE = AC a) So sánh và AADC AAEB Kl b) So sánh AD và AE.

Hs: AC < AB => (1) A A 1 1 B C  Vì AB = DB => cân …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.