Giáo án Hình học 7 - Tuần 33 - Trường THCS Mỹ Quang

Giáo án Hình học 7 - Tuần 33 - Trường THCS Mỹ Quang

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

 Trường THCS Mỹ Quang GV: Võ Ẩn

Hình hoc 7

Ngày soạn :3/4/2011 Ngày day:11/04/2011

Tiết: 60 §7 TÍNH CHẤT ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA ĐOẠNTHẲNG

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : Hs chứng minh được hai định lí về tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng. 2. Kỹ năng: Biết cách vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng và trung điểm của một đoạn thẳng; Biết vận dụng các định lí này để chứng minh các định lí về sau và giải bài tập. 3.Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.

II .CHUẨN BỊ: 1.Chuẩn bị của giáo viên : +Phương tiện dạy học: Thước, êke, compa, giấy gấp hình ,bảng phụ bài 45 SGK +Phương pháp dạy học:Nêu và giải quyết vấn đề,phát vấn,đàm thoại.

+Phương thức tổ chức lớp:Hoạt động cá nhân. 2.Chuẩn bị của học sinh: +Ôn tập các kiến thức: ôn lại các quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu; Ôn khái niệm đường trung trực của một đoạn thẳng.

+Dụng cụ: Thước, compa, êke,compa; giấy gấp hình.

III .HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1.Ổn định tình hình lớp : (1’)Kiểm tra sỉ số,tác phong HS. 2.Kiểm tra bài cũ : (6’)

Câu hỏi Dự kiến phương án trả lời Điểm 1) Thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng? 2) Cho điểm A nằm ngoài đường thẳng d. Kẻ hai đường xiên AB, AC đến đt d. Hãy vẽ hình để xác định các hình chiếu HB, HC của hai đường xiên. Hãy so sánh hai đường xiên thông qua hai hình chiếu của chúng và ngược lại.

1) Là đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm của nó. 2) + Nếu AB > AC thì HB > HC + Nếu HB > HC thì AB > AC + Nếu AB = AC thì BH = HC và ngược lại

4

6

GV cho hs tự nhận xét đánh giá GV nhận xét ,sửa sai ,đánh giá cho điểm rồi đưa ra lời giải đầy đủ trên bảng phụ. 3. Giảng bài mới : a)Giới thiệu bài (1’) Dùng thước và compa dựng đường trung trực của một đoạn thẳng như thế nào? b)Tiến trình bài dạy : Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 8’ Hoạt động 1: Định lí về tính chất của các điểm thuộc đường trung trực. Gv: Hướng dẫn HS thực hành như yêu cầu SGK H: MA như thế nào với MB? => Định lí 1 (sgk)

Gọi vài hs nhắc lại đlí

Gv: Hướng dẫn hs vẽ hình và ghi Gt, KL Gọi 1 hs đứng tại chỗ chứng

Hs: Thực hành theo hướng dẫn Hs: MA = MB Hs: Phát biểu định lí 1 ở sgk: “Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai mút của đoạn thẳng đó” Hs: Nhắc lại nội dung định lí

Hs: (c.g.c) IMA IMB  

1.Định lí về tính chất của các điểm thuộc đường trung trực a) Thực hành: SGK

b) Định lí 1 (định lí thuận) : Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai mút của đoạn thẳng đó. I

M

B A

d

B

A

C H

ThuVienDeThi.com

 Trường THCS Mỹ Quang GV: Võ Ẩn

Hình hoc 7

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung minh MA = MB Gv: Nếu điểm M cách đều hai mút của đoạn thẳng AB thì điểm M có nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB không?

=> MA = MB M đường trung trực của AB  => MA = MB

12’ Hoạt động 2: Định lí đảo Bài toán: Cho điểm M cách đều hai mút của đoạn thẳng AB. Chứng minh rằng M nằm trên đường trung trực của AB. H: Nếu M cách đều hai mút A và B thì M có thể có những vị trí nào? (hsk) Gv: Vẽ hình, gọi hs nêu Gt, Kl cho từng trường hợp * Trường hợp 1: M AB 

* Trường hợp 2: M AB 

=> Định lí đảo (SGK)

H: Từ định lí thuận và định lí đảo ta có nhận xét như thế nào? (hsk)

Hs: Đọc đề bài toán.

Hs: M AB và M AB  

Hs: Nêu gt, kl Hs: Vì MA = MB nên M là trung điểm của đoạn AB, do đó M thuộc đường trung trực của AB. Hs: Kẻ đoạn thẳng nối M với trung điểm I của đoạn AB. Ta có: (c.c.c) IMA IMB   => ; Mà A A 1 2 I I  A A 0 1 2 180 I I  

=> A A 0 1 2 90 I I   Vậy MI là đường trung trực của đoạn AB. Hs: Phát biểu: “Điểm cách đều hai mút của một đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó” Hs: Nhận xét: Tập hợp các điểm cách đều hai mút của một đoạn thẳng là đường trung trực của đoạn thẳng đó.

2. Định lí đảo. Điểm cách đều hai mút của một đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó * Chứng minh: + Tr/hợp 1: M AB 

/ A B / I M

Vì MA = MB nên M là trung điểm của đoạn AB, do đó M thuộc đường trung trực của AB. + Tr/hợp 2:M …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.