Trường THCS Mỹ Quang GV: Võ Ẩn
Hình hoc 7
Ngày soạn :23/03/2011 Ngày dạy:28./03/2011
Tiết :55 LUYỆN TẬP
I .MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : Củng cố khái niệm đường trung tuyến của tam giác, định lí về tính chất ba đường trung tuyến của tam giác. 2. Kỹ năng : Vận dụng tính chất ba đường trung tuyến của tam giác vào việc giải các bài tập và chứng minh tính chất trung tuyến của tam giác cân, tam giác đều, dấuhiệu nhận biết tam giác cân. 3. Thái độ : Rèn khả năng phán đoán, suy luận và chứng minh một bài toán hình học.
II .CHUẨN BỊ: 1.Chuẩn bị của giáo viên: +Phương tiện dạy học: Thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ ghi đáp án kiểm tra bài cũ,bài 27;28/sgk
+Phương pháp dạy học:Nêu và giải quyết vấn đề,phát vấn,đàm thoại. +Phương thức tổ chức lớp:Hoạt động cá nhân. 2.Chuẩn bị của học sinh: +Ôn tập các kiến thức: Tam giác cân, tam giác đều, các trường hợp bằng nhau của hai tam giác, định lí Pytago.
+Dụng cụ:Thước đo góc, thước thẳng,bảng nhóm.
III .HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1.Ổn định tình hình lớp (1’)Kiểm tra sỉ số,tác phong HS. 2.Kiểm tra bài cũ : (8’) ĐT Câu hỏi Dự kiến phương án trả lời Điểm TB Phát biểu định lí về tính chất ba đường trung tuyến của tam giác. Aùp dụng: Cho , các đường trung ABC tuyến AM, BN, CP. Gọi G là trọng tâm của tam giác . Hãy vẽ hình và điền vào chỗ trống
sau: AG ...; ...; ... AM
GN GP BN GC
+Phát biểu đúng định lí về tính chất ba đường trung tuyến của tam giác.
+Vẽ hình đúng
Điền vào chỗ trống
AG 2 1 1 ; ; AM 3 3 2 GN GP BN GC
3
4
3
GV cho hs tự nhận xét đánh giá GV nhận xét ,sửa sai ,đánh giá cho điểm rồi đưa ra lời giải đầy đủ trên bảng phụ. 3. Giảng bài mới : a) Giới thiệu bài (1’) : Nhằm củng cố khái niệm đường trung tuyến của tam giác, định lí về tính chất ba đường trung tuyến của tam giác tiết học hôm nay ta đi giải một số bài tập.
b) Tiến trình bài dạy Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 7’ Hoạt động 1: Chữa bài tập về nhà Bài 25: Bài 25 SGK Gv: Gọi Hs lên bảng giải
Gv: Nhận xét Chốt lại: trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh ấy
Hs: Đọc đề 1HS lên bảng giải
G
M
C
B
A
Hs: Nhận xét bài làm của bạn.
Vì ABC vuông tại A nên: BC2 = AB2 + AC2 (theo định lí Pitago) Hay BC2 = 32 + 42 = 25 => BC = 5 cm Vì AM là đường trung tuyến ứng
với cạnh huyền: AM= 5 2 2 BC
AG = 2 2 5 5 . 3 3 2 3 AM
20’ Hoạt động 2: Luyện tập
G
P N
M
C B
A
ThuVienDeThi.com
Trường THCS Mỹ Quang GV: Võ Ẩn
Hình hoc 7
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Bài 26 sgk : Chứng minh định lí: ‘’Trong một tam giác cân, hai đường trung tuyến ứng với hai cạnh bên thì bằng nhau’’ Gv: gọi HS lên bảng vẽ hình và viết GT, KL
H: Nêu cách chứng minh BE = CF ? (hsk) => Gọi 1 hs lên bảng ch/m Cho hs nhận xét Gv: Nhận xét và chốt lại cách giải cho bài tập Bài 27 sgk : Chứng minh định lí đảo của định lí trên: ‘’Nếu tam giác có hai đường trung tuyến bằng nhau thì tam giác đó cân’’ Gv: Chỉ định 1 hs đọc đề và vẽ hình , ghi Gt, Kl. H: Nêu cách chứng minh một tam giác là tam giác cân? (hsk) cân ABC AB = AC BF = CE; AF = AE = BFG CEG
(đđ); BG = CG A A BGF CGE FG = EG BG = 2EG; CG = 2 FG G là trọng tâm của ABC Gv: Yêu cầu Hs lên bảng trình bày bài làm Gv: Nhận xét và chốt lại kiến thức liên quan. Bài 29 sgk : Cho G là trọng tâm của tam giác đều ABC. Ch/m GA = GB = GC Gv: Yêu cầu hs vẽ hình và viết GT, KL
Hs: 1 hs đọc đề, lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL.
A
B C
F E
/
/ \
\
Gt : AB = AC ABC EA = EC ; FA = FB.
Kl BE = CF
Hs: chứng minh
ABE ACF Hs: Lên bảng chứng minh Hs dưới lớp nhận xét
Hs: Đọc đề và vẽ hình, ghi Gt- Kl.
Hs: có 2 cách chứng minh một tam giác cân: ch/m hai cạnh bằng nhau hoặc hai góc bằng nhau.
Hs: Chứng minh theo hướng dẫn của GV
Hs: Lên bảng trình bày bài làm Hs:
Bài 26 sgk : Hs: Vì cân tại A nên ta có : ABC AB = AC
Mà AE = AC = (gt) 2 AC
AF = FB = (gt) 2 AB
Nên AE = AF Xét và có: ABE ACF AB = AC chung AA AE = AF (cmt) => (c.g.c) ABE ACF Suy ra : BE = …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.