Trường THCS Mỹ Quang
Hình học 7
Ngày soạn:08/02/2011 Ngày dạy:09/02/2011
Tiết: 41 LUYỆN TẬP
I .MỤC TIÊU : 1. Kiến thức :- Củng cố các kiến thức: tam giác cân, tam giác vuông cân; định lý Pitago; các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông. 2. Kỹ năng: - Chứng minh các yếu tố bằng nhau về góc, về đoạn thẳng thông qua chứng minh các tam giác vuông bằng nhau.
- Rèn kĩ năng vẽ hình, kĩ năng tính toán và kĩ năng trình bày lời giải. 3. Thái độ : Rèn tính cẩn thận, chính xác, tính suy luận.
II .CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên:
+Phương tiện dạy học:Thước thẳng, êke, bảng phụ ghi kết quả kiểm tra bài cũ,nội dung bài tập, hình vẽ. Bài 2: Cho tam giác ABC vuông cân tại A, biết AB = AC = 4cm. a) Tính độ dài cạnh BC b) Từ A kẻ AD BC. Chứng minh D là trung điểm BC. c) Từ D kẻ DE AC. Chứng minh tam giác AED là tam giác vuông cân. d) Tính độ dài đoạn AD.
Chọn câu trả lời sai: Cho tam giác vuông ABC và DEF có , AB = DE. Ta có ABC = DEF khi: 0 ˆ ˆ 90 A D A. BC = EF B. AC = DF C. D. ˆ ˆ B E ˆ ˆ B F 2) Hình bên cho biết AH BC AB= 5cm;BC = 10cm; AH = 3cm Độ dài cạnh AC là: A. 4cm B.6cm C. 45cm D. cm 45
+Phương pháp dạy học:Ôn giảng luyện.
+Phương thức tổ chức lớp:Hoạt động cá nhân. 2. Chuẩn bị của học sinh: +Ôn tập các kiến thức: các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông, làm BT về nhà, thước, êke. +Dụng cụ: Thước thẳng, êke
III .HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tình hình lớp: (1’)Kiểm tra sỉ số,tác phong HS. 2. Kiểm tra bài cũ : (8’ )
Câu hỏi Dự kiến phương án trả lời Điểm 1. Nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông?
2. Cho ABC có Â = 900; DEF có ˆD = 900; AB = DE. Hãy bổ sung thêm 1 điều kiện bằng nhau để ABC = DEF
3. Hỏi thêm: ABC có Â = 900; AC = 3cm; BC = cm. Tính AB? 18
1. HS nêu 4 trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông. 2. Bổ sung a) AC = DF thì ABC = DEF (c.g.c) b) thì ABC = DEF (g.c.g) ˆ ˆ B E c) BC = EF thì ABC = DEF (cạnh huyền – cạnh góc vuông) 3. BC2 = AC2 + AB2 (Pitago)
4
3
3
5 3
C H B
A
ThuVienDeThi.com
Trường THCS Mỹ Quang
Hình học 7
AB = 3cm GV cho hs tự nhận xét đánh giá GV nhận xét ,sửa sai ,đánh giá cho điểm rồi đưa ra lời giải đầy đủ trên bảng phụ. 3. Giảng bài mới: a) Giới thiệu bài: (1’) Củng cố các kiến thức: tam giác cân, tam giác vuông cân; định lý Pitago; các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông.
b) Tiến trình bài dạy Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: Luyện tập 10’
15’
* Dạng 1: Bài tập vẽ hình sẵn Bài tập 66 (sgk) GV: Đưa lên mà hình hình 148 (sgk) * GV: Gọi lần lượt các học sinh đứng tại chỗ trả lời và giải thích vì sao ?
H: Ngoài ra còn hai tam giác nào bằng nhau nữa không ? (hsk)
GV: Yêu cầu HS làm bài vào vở.
Chốt lại kiến thức: Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông. * Dạng 2: Bài tập phải vẽ hình Gv: Đưa bảng phụ ghi nội dung bài tập: Gv: Gọi HS lên bảng vẽ hình.
H: Để tính được BC, vận dụng kiến thức nào? (hstb) Gv: gọi Hs lên bảng tính. (hstb) b) Gv: Hướng dẫn D là trung điểm BC
HS: Quan sát và đọc yêu cầu đề bài
HS1: ADM = AEM (cạnh huyền – góc nhọn)
Hs2: ADM = AEM DM = EM ( 2 cạnh tương ứng) Do đó DBM = ECM ( cạnh huyền – cạnh góc vuông) HS3: ABM = ACM ( C – C – C ) (giải thích) Hs: Sửa bài vào vở.
Hs: Chú ý nội dung mà GV chốt lại.
Hs: Đọc đề bài, xung phong lên bảng vẽ hình và viết GT, KL
1 2
1
E
D
B
C A
Hs: Vận dụng định lí Pitago
* Dạng 1: Bài tập vẽ hình sẵn Bài 1: (bài 66SGK) + ADM = AEM (cạnh huyền – góc nhọn) + DBM = ECM (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
ABM = ACM ( C – C – C )
* Dạng 2: Bài tập phải vẽ hình Bài 2: a) Vì ABC vuông tại A nên: BC2 = AC2 + AB2 (Theo định líPitago) Hay BC2 = 42 + 42
BC = cm 32 b) Vì ABC vuông cân tại A nên AB = AC Xét vADB và vADC có: AD : cạnh chung; AB = AC (cmt)
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.