Giáo án tự chọn Toán 7 - Chủ đề 1 Đại lượng tỉ lệ nghịch

Giáo án tự chọn Toán 7 - Chủ đề 1 Đại lượng tỉ lệ nghịch

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết Tên lớp Ngày giảng 7A 1 7B 7A 2 7B 7A 3

7B

TIẾT 26, 27, 28:

CHỦ ĐỀ 1: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

A. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Học sinh biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ

lệ nghịch. Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không. Hiểu được

các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

- Học sinh được củng cố về tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

- HS biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch và tỉ lệ

thuận.

2. Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại

lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia.

3. Thái độ:

- Giáo dục ý thức học tập và tính cẩn thận, chính xác.

4. Năng lực hướng tới:

+ Năng lực chung:

- Học sinh biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ

lệ nghịch.

- Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

- Biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch.

ThuVienDeThi.com

+ Năng lực chuyên biệt của bộ môn: Rèn cho HS kỹ năng tính nhanh, chính xác, tư duy logic, óc quan sát.

B. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:

- Hình thức: học trên lớp.

- Phương pháp: + Đặt và giải quyết vấn đề.

+ Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

- Kĩ thuật dạy học: + Dạy học theo hướng lấy HS làm trung tâm.

+ Tích cực hóa hoạt động học tập của HS.

C. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ, bút dạ.

2. Học sinh: đồ dùng học tập, bảng phụ nhóm.

3. Tổ chức lớp:

Tiết Tên lớp Sỹ số Tên HS vắng 7A 1 7B 7A 2 7B 7A 3

7B

D. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I. Khởi động:

Tiết1 : - Em hãy nêu định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận ?

Tiết 2 : 1) Em hãy phát biểu định nghĩa và tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch ?

Làm bài 15 (SGK/T58)

GV treo bảng phụ đề bài .

Tiết 3: Gọi hai HS lên bảng

Lựa chọn số thích hợp trong các số sau để điền vào các ô trống trong hai

bảng sau:

Các số: -1; -2; -4; -10; -30; 1; 2; 3; 6; 10.

Bảng 1: x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận

x -2 -1 3

y -4 2 4

ThuVienDeThi.com

Bảng 2: x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

x -2 -1

y -15 30 15 10

Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá và cho điểm.

II. Hình thành kiến thức mới:

Nội dung công việc

Thời gian

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Dự kiến kết quả thu được sau hoạt động

5’ Kiểm tra Nghe, lên bảng trả lời Ôn lại kiến thức

15’ Mục 1 Nghe, trả lời HS nắm được định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ nghịch

15’ Mục 2 Nghe, trả lời HS hiểu được tính chất hai đại lượng tỉ lệ nghịch

7’ Củng cố

Lên bảng Vận dụng được tính chất hai đại lượng tỉ lệ nghịch

để giải toán

Tiết 1

3’ HDVN Nghe Học, làm được BVN

7’ Kiểm tra Nghe, lên bảng trả lời Ôn lại kiến thức

12’ Mục 1 Nghe, trả lời Biết được cách làm bài toán dạng chuyển động

17’ Mục 2 Nghe, trả lời Biết được cách làm bài

toán dạng năng suất

6’ Củng cố Lên bảng Hiểu, vận dụng được hai

bài toán cơ bản

Tiết 2

4’ HDVN Nghe Học, làm được BVN

8’ Kiểm tra Nghe, lên bảng trả lời Ôn lại kiến thức

10’ Bài 19SGK/T61 Nghe, trả lời Vận dụng tính chất hai

đại lượng tỉ lệ nghịch

7’ Bài 5.1/73SBT Nghe, trả lời Vận dụng tính chất hai

đại lượng tỉ lệ nghịch

6’ Bài 5.3/SBT Lên bảng Vận dụng tính chất hai

đại lượng tỉ lệ nghịch

10’ Bài 21SGK/T61 Nghe Vận dụng tính chất hai

đại lượng tỉ lệ nghịch 2’ Củng cố Nghe Học, làm được BVN

Tiết 3

2’ HDVN Nghe Học, làm được BVN

III. Luyện tập:

Tiết 1: Đại lượng tỉ lệ nghịch

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.