1
Tuần :1 Ngày soạn:20/08/2016 Tiết theo ppct:1
Ch¬ng I: Tứ giác
Tiết 1:Tứ giác
I.mục tiêu 1. Kiến thức: HS nắm vững các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, các khái niệm : Hai đỉnh kề nhau, hai cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau, điểm trong, điểm ngoài của tứ giác & các tính chất của tứ giác. Tổng bốn góc của tứ giác là 3600. 2. Kỹ năng:HS tính đợc số đo của một góc khi biết ba góc còn lại, vẽ đợc tứ giác khi biết số đo 4 cạnh & 1 ®ưêng chéo. 3. Thái độ:Rèn tính tư duy suy luận ra được 4 góc ngoài của tứ giác là 3600 II .CHUẨN BỊ: - GV: com pa, thíc, 2 tranh vẽ hình 1 ( sgk ) Hình 5 (sgk) bảng phụ - HS: Thíc, com pa, bảng nhóm III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNGLÊN LỚP: 1. Kiểm tra bài cũ:- GV: kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh và nhắc nhở dụng cô học tập cần thiết: thíc kẻ, ª ke, com pa, thíc đo góc,… 2 III. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GVHoạt động
của giáo viên
HOẠT ĐỘNG CỦA HSHoạt động
của học sinh * Hoạt động 1: Hình thành định nghĩa - GV: treo tranh (bảng phụ) B . N B Q . P C A M
C A
D D GV: Trong các hình trên mỗi hình gồm 4 đoạn thẳng: AB, BC, CD & DA.
Hình nào có 2 đoạn thẳng cùng nằm trên một ĐT Ta có H1 là tứ giác, hình 2 không phải là tứ giác.
1) Định nghĩa HS: Quan sát hình & trả lời Các HS khác nhận xét B A
C D H1(c) A
B ‘ D C H2 - Hình 2 có 2 đoạn thẳng BC & CD cùng nằm trên 1 đờng thẳng.
ThuVienDeThi.com
2
Vậy tứ giác là gì ? - GV: Chốt lại & ghi định nghĩa * Định nghĩa: Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kỳ 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đờng thẳng. * Tên tứ giác phải ®ượcîc đọc hoặc viết theo thứ tự của các đỉnh. GV: giải thích : 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó đoạn đầu của đoạn thẳng thứ nhất trùng với điểm cuối của đoạn thẳng thứ 4. + 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó không có bất cứ 2 đoạn thẳng nào cùng nằm trên 1 đờng thẳng. + Cách đọc tên tứ giác phải đọc hoặc viết theo thứ tự các đoạn thẳng nh: ABCD, BCDA, ADBC … +Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh của tứ giác. + Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA gọi là các cạnh của tứ giác. * Hoạt động 2: Định nghĩa tứ giác lồi GV: Hãy lấy mép thướcíc kẻ lần lượtît đặt trùng lên mỗi cạch của tứ giác ë H1 rồi quan sát - H1(a) luôn có hiện tượngîng gì xảy ra ? - H1(b) (c) có hiện tượngîng gì xảy ra ? - GV: Bất cứ ®¬ng thẳng nào chứa 1 cạnh của hình H1(a) cũng không phân chia tứ giác thành 2 phần nằm ë 2 nửa mặt phẳng có bờ là đờng thẳng đó gọi là tứ giác lồi. - Vậy tứ giác lồi là tứ giác nh thế nào ? + Trờng hợp H1(b) & H1 (c) không phải là tứ giác lồi
GV : * Chú ý: Khi nói đến 1 tứ giác mà không giải thích gì thêm ta hiểu đó là tứ giác lồi + Hai đỉnh thuộc cùng một cạnh gọi là hai đỉnh kề nhau
HS: trả lời
*Định nghĩa tứ giác lồi
ThuVienDeThi.com
3
+ hai đỉnh không kề nhau gọi là hai đỉnh đối nhau + Hai cạnh cùng xuất phát từ một đỉnh gọi là hai cạnh kề nhau + Hai cạnh không kề nhau gọi là hai cạnh đối nhau - Điểm nằm trong M, P điểm nằm ngoài N, Q * Hoạt động 3: Nêu các khái niệm cạnh kề đối, góc kề, đối điểm trong , ngoài. GV: Vẽ H3 và giải thích khái niệm: * Hoạt động 4: Tổng các góc của một tứ giác GV: Không cần tính số mỗi góc hãy tính tổng 4 góc Góc A+góc B+góc C+góc D=?
+ + + = ? (độ) :A :B :C :D - Gv: ( gợi ý hỏi) + Tổng 3 góc của 1 là bao nhiêu độ? + Muốn tính tổng Góc A+góc B+góc C+góc D=? + + + = ? (độ) ( mà :A :B :C :D không cần đo từng góc ) ta làm ntn? + Gv chốt lại cách làm: - Chia tứ giác thành 2 có cạnh là đờng chéo - Tổng 4 góc tứ giác = tổng các góc của 2 ABC & ADC Tổng các góc của tứ giác bằng 3600 - GV: Vẽ hình & ghi bảng
HS: trả lời * §Þnh nghÜa: (sgk) tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác.
2)/ Tổng các góc của một tứ giác ( HD4) B
1 A 1 2 C 2
D gócA¢1 + gócB +gócC 1 = 1800 :B :C gócA2 + gócD +gócC 2 = 1800
2 + + 2 = 1800 :A :D :C vậy: gócA1 + gócB +gócC 1 + gócA2 + gócD +gócC 2 = 3600 ( 1+ :A
2)+ +( 1+ 2) + = 3600 :A :B :C :C :D Hay Góc A+góc B+góc C+góc D=? + :A :B + + = 3600 :C :D
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.