Giáo án dạy thêm môn Toán 8 - Trường THCS Hướng Đạo

Giáo án dạy thêm môn Toán 8 - Trường THCS Hướng Đạo

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Trường THCS Hướng Đạo Năm học 2016- 2017

Giáo án bồi dưỡng đại trà toán 8

Tuần: 2 NS: 01/09/2010 Tiết 1+2 NG: 03/09/2010 ÔN TẬP PHÉP NHÂN ĐƠN THỨC, ĐA THỨC I/ MỤC TIÊU:

-HS nắm được quy tắc phép nhân đơn thức với đơn thức, nhân đa thức với đa thức -Rèn kỹ năng nhân đơn thức, đa thức. -Áp dụng nhân đơn thức, đa thức vào các bài toán khác II/CHUẨN BỊ:

GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài dạy HS: Ôn tập cách nhân đơn thức đa thức đã học III/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Kiểm tra kiến thức: Nêu quy tắc nhân đơn thức với đơn thức, đơn thức với đa thức. 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1: Làm tính nhân GV: Đưa ra bài tập ? Để nhân đơn thức với đa thức ta làm như thế nào? HS: Ta nhân hệ số với nhau, các biến cùng loại nâng lên luỹ thừa. GV: Cho HS làm nháp sau đó gọi lên bảng

Bài 1: Làm tính nhân a. 2x(7x2 – 5x – 1) = 2x.7x2 – 2x.5x – 2x.1 = 14x3 – 10x2 – 2x b. ( x2 + 2xy – 3)( - xy) = x2( - xy) + 2xy(-xy) – 3(-xy) = - x3y – 2x2y2 + 3xy c. -2x3y(2x2 – 3y + 5yz ) = - 4x5y + 6x3y2 – 10x3y2z d. ( 3xn+1 – 2xn). 4x2 = 12xn+3 – 8xn+2 Hoạt động 2: Tính giá trị của đa thức GV: Để tính giá trị của biểu thức ta làm như thế nào? HS: Ta thay giá trị của biến vào rồi thực hiện phép tính. GV: Nhưng trước khi thay thì ta cần làm gì? HS: Ta cần thu gọn đa thức

Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức: a/ 5x(4x2 – 2x + 1) – 2x( 10x2 – 5x – 2) với x = 15 Giải: 5x(4x2 – 2x + 1) – 2x( 10x2 – 5x – 2) = 20x3 – 10x2 + 5x – 20x3 + 10x2 + 4x = 9x Với x = 15, ta có 9x = 9.15 = 135

b/ 5x( x- 4y) – 4y( y – 5x) với x = , 5 1 

y = 2 1 

Giải: 5x( x- 4y) – 4y( y – 5x)

ThuVienDeThi.com

Trường THCS Hướng Đạo Năm học 2016- 2017

Giáo án bồi dưỡng đại trà toán 8

GV: Cho HS làm bài tập 3 ? Nêu cách nhân đa thức với đa thức. HS: Ta nhân từng hạng tử của đa thức này với đa thức kia GV: Cho HS tính giá trị của các biểu thức.

= 5x2 – 20xy – 4y2 + 20xy = 5x2 – 4y2

Tại x = , y = ta có 5 1  2 1 

5x2 – 4y2 = 5 4 1 5 1 2 1 4 5 1 5

2 2

                

Bài 3: Cho các đa thức A = - 2x2 + 3x + 5 và B = x2 – x + 3 a/ Tính A.B b/ Tính giá trị của đa thức A. B và A.B khi x = -3 Giải: a/ A.B = (- 2x2 + 3x + 5)( x2 – x + 3) = - 2x4 + 2x3 – 6x2 + 3x3 – 3x2 + 9x + 5x2 - 5x + 15 = - 2x4 + 5x3 – 4x2 + 4x + 15 b/ Tại x = -3 A = - 4; B = 15 ; A.B = - 60 Dạng 3: Rút gọn biểu thức – Tìm x, y GV: Để rút gọn biểu thức ta làm như thế nào? HS: Ta thực hiện phép tính rồi thu gọn các đơn thức đồng dạng

GV: Gọi HS lên bảng làm bài 5

Bài 4: Rút gọn biểu thức sau x( 2x2 – 3) – x2( 5x + 1) + x2 = 2x3 – 3x – 5x3 – x2 + x2 = - 3x3 – 3x Bài 5: Tìm x , biết 2x( x- 5) – x( 2x + 3) = 26

2x2 – 10x – 2x2 – 3x = 26 - 13x = 26  x = - 2 Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà Học và nắm chắc quy tác nhân đơn thức, đa thức Xem lại các dạng toán đã học

Tuần: 3 NS: 08/09/2010

Tiết 3+4 NG: 10/09/2010

ÔN TẬP TỨ GIÁC – HÌNH THANG I/ MỤC TIÊU:

- Củng cố lại khái niệm tứ giác và hình thang

ThuVienDeThi.com

Trường THCS Hướng Đạo Năm học 2016- 2017

Giáo án bồi dưỡng đại trà toán 8

- Củng cố việc nắm các định nghĩa tính chất của tứ giác, hình thang vào giải bài tập. II/ CHUẨN BỊ:

GV: Chuẩn bị nội dung cơ bản cần nắm của tiết dạy HS: Thước thẳng, thước đo góc… III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết GV: Cho HS nêu lại các định nghĩa và tính chất của tứ giác, hình thang đã học.

Hoạt động 2: Tính các góc của tứ giác Bài 1: Cho tứ giác ABCD có , 0 130 ˆ  A , góc ngoài tại đỉnh C bằng 1200. 0 90 ˆ  B Tính Dˆ HS vẽ hình và tóm tắt bài toán GV: Tổng 4 góc của một tứ giác bằng bao nhiêu độ? HS: Tổng 4 góc của một tứ giác bằng 3600

GV: Để tính được ta cần phảo biết Dˆ được số đo của góc nào HS: Ta cần biết them số đo của góc C

Bài 2: Hình thang ABCD ( AB // CD) có . Tính các góc của C A D A ˆ 2 ˆ , 40 ˆ ˆ 0    hình thang. GV:Góc A và góc D có tổng số đo bao nhiêu? Vì sao? HS: ( Vì hai góc trong cùng 0 180 ˆ ˆ  D A phía)

Bài 1:

Ta có : BCD + BCx = 1800 ( Hai góc kề bù)

BCD = 1800 – BCx  = 1800 - …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.