Giáo án Đại số 8 tiết 47 Luyện tập
QR

Giáo án Đại số 8 tiết 47 Luyện tập

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

 Giáo án Đại Số 8 Trường THCS Mỹ Quang

Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy

Tuaàn 23 Ngaøy soaïn : 15/01/2010 Ngaøy dạy: :25/01/2010 Tieát : 47 LUYEÄN LUYEÄN TAÄP TAÄP I. MUÏC TIEÂU :

Kiến thức : Cũng cố cách giải phương trình tích. Kĩ năng : Rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử, vận dụng vào giải phương trình tích. HS biết cách giải quyết hai dạng bài tập khác nhau giải phương trình : Biết một nghiệm tìm hệ số của phương trình. Hệ số bằng chữ, giải phương trình.

Thái độ : Cẩn thận, chính xác khi làm toán. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH : * Chuẩn bị của GV : bảng phụ ghi bài tập * Chuẩn bị của HS : Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử. Bảng nhóm, bút dạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1) Tổ chức lớp : 1’ 2) Kiểm tra bài cũ : 6’

ĐT Câu hỏi Đáp án Điểm Kh Chöõa baøi taäp 2b tr17 SGK (x2 – 4) + (x – 2)(3 – 2x) = 0

Chữa bài tập 2b tr17 SGK

(x2 – 4) + (x – 2)(3 – 2x) = 0  (x – 2)(x + 2) + (x – 2)(3 – 2x) = 0  (x – 2)(x + 2 + 3 – 2x) = 0  (x – 2)(5 – x) = 0  x – 2 = 0 hoặc 5 – x = 0  x = 2 hoặc x = 5 Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {2 ; 5

3 2 3

2

Kh Chữa bài tập 22d tr17 SGK x(2x – 7) – 4x + 14 = 0

Chữa bài tập 22d tr17 SGK

x(2x – 7) – 4x + 14 = 0  x(2x – 7) – 2(2x – 7) = 0  (2x – 7)(x – 2) = 0

 2x – 7 = 0 hoặc x – 2 = 0  x = hoặc x = 2 7 2

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = 7 2; 2   

3 2

3

2

3.Bài mới :

Giới thiệu bài :(1’)Để luyện giải một số phương trình, kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử và vận dụng vào giải phương trình tích. Thực hiện “Luyện tập”

Tiến trình bài dạy :

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

36’ Hoạt động 1 LUYỆN TẬP GV đưa bài 23 tr17 SGK lên bảng Giải phương trình b) 0,5x(x – 3) = (x – 3)(1,5x  1) GV hãy nêu cách giải ?

GV đưa bảng phụ ghi nội dung sau lên bảng : Một HS giải phương trình như này đúng hay sai ? 0,5x(x – 3) = (x – 3)(1,5x  1)  0,5x = 1,5x – 1  0,5x – 1,5x + 1 = 0

+Chuyển hạng tử vế trái sang vế phải. +Phân tích vế trái thành nhân tử +Giải phương trình tích

Bạn HS đó giải sai vì đã chia hai vế của phương trình cho x – 3 , theo qui tắc tắc ta chỉ chia hai vế của phương trình cho một số

Bài 23 tr17 SGK b) 0,5x(x – 3) = (x – 3)(1,5x  1)  0,5x(x – 3) – (x – 3)(1,5x – 1) = 0  (x – 3)(0,5x – 1,5x + 1) = 0  (x – 3)(1 – x) = 0  x – 3 = 0 hoặc 1 – x = 0  x = 3 hoặc x = 1 Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {1 ; 3}

ThuVienDeThi.com

 Giáo án Đại Số 8 Trường THCS Mỹ Quang

Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy

  x + 1 = 0  x = 1

GV gọi hai HS khác lên bảng giải câu c và d. c) 3x – 15 = 2x(x – 5)

d) 3 1 x 1 x(3x 7) 7 7 

GV nhận xét bài làm của HS và có thể cho điểm. GV chốt lại các bước giải .

Đưa bài 24 tr17 SGK lên bảng . Giải phương trình a) (x2 – 2x + 4) – 4 = 0 làm thế nào để giải phương trình này ? Em có nhận xét gì về vế trái của phương trình ? GV yêu cầu HS giải phương trình. d) x2 – 5x + 6 = 0 Làm thế nào để phân tích vế trái thành nhân tử ? GV : lưu ý : ax2 + bx + c = ax2 + b1x + b2x + c = 0 Trong đó :

1 2

1 2

b .b a.c

b b b

    

GV đưa bài 25 tr17 SGK lên bảng Giải phương trình a) 2x3 + 6x2 = x2 + 3x

khác 0. Hai HS lên bảng làm, HS khác làm vào vở.

Ta có x2 – 2x + 4 = (x – 2)2 Khi đó vế trái có dạng (x – 2)2 – 4 lại là hằng đẳng thức hiệu hai bình phương . Một HS lên bảng giải

nêu cách làm Một HS lên bảng thực hiện. HS khác làm vào vở.

c) 3x – 15 = 2x(x – 5)  (3x – 15) – 2x(x – 5) = 0  3(x – 5) – 2x(x – 5) = 0  (x – 5)(3 – 2x) = 0  x – 5 = 0 hoặc 3  2x = 0

 x = 5 hoặc x = 3

2 Vậy tập nghiệm của phương trình là S

= 3 5; 2   

d) 3 1 x 1 x(3x 7) 7 7 

 3x – 7 = x(3x – 7)  (3x – 7) – x(3x – 7) = 0  (3x – 7)(1 – x) = 0  3x – 7 = 0 hoặc 1 – x = 0

 x = hoặc x = 1 7 3 Vậy tập nghiệm của phương trình là S

= 7 1 ; 3    Bài 24 tr17 SGK b) (x2 – 2x + 4) – 4 = 0  (x – 2)2 – 22 = 0  (x – 2 + 2)(x – 2 – 2) = 0  x(x – 4) = 0  x = 0 hoặc x – 4 = 0  x = 0 hoặc x = 4 Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {0 ; 4}

d) x2 – 5x + 6 = 0  x2 – 3x – 2x + 6 = 0 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.