Giáo án Đại Số 8 Trường THCS Mỹ Quang
Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy
Tuaàn 22 Ngaøy soaïn : 10/01/2010 Ngaøy dạy: :18/01/2010 Tieát Tieát 45 45 :
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0 (tt) I. MỤC TIÊU :
Kiến thức : Củng cố qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân trong một phương trình. Kĩ năng : Rèn kĩ năng giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0, viết phương trình từ một bài toán có nội dung thực tế.
Thái độ : Cẩn thận, chính xác khi giải toán. II. CHUẨN BỊ :
GV : Baûng phuï, phieáu hoïc taäp HS : OÂn taäp hai qui taéc bieán ñoåi phöông trình, caùc böôùc giaûi phöông trình ñöa ñöôïc veà daïng ax + b = 0 . baûng nhoùm, buùt daï. III. HOAÏT ÑOÄNG DAÏY HOÏC : 1. Toå chöùc lôùp : 1’ 2. Kieåm tra baøi cuõ : 7’ ĐT Câu hỏi Đáp án Điểm Kh - Neâu qui taéc chuyeån veá, qui taéc nhaân trong moät phöông trình. - Chöõa baøi taäp 11d tr5 SGK
- Nêu qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân trong một phương trình. - Chữa bài tập 11d tr5 SGK Giải phương trình : 6(1,5 –2x) = 3(15 + 2x) 9 + 12x = 45 + 6x 12x – 6x = 45 + 9 6x = 36 x = 6 Vậy tập nghiệm của phương trình : S = 6
4
6
kh Chữa bài tập 12b tr13 SGK Giải phương trình
10x 3 6 8x 1 12 9
Giải phương trình
10x 3 6 8x 1 12 9 3(10x 3) 36 4(6 8x) 36 36 30x 9 36 24 32x 30x 32x 36 24 9 51 2x 51 x 2
Vậy tập nghiệm của phương trình : 51 S 2
3
2
2
3
3.Bài mới :
Giới thiệu bài :Để luyện giải một số phương trình đưa được về dạng ax + b = 0. hôm nay chúng ta thực hiện luyện tập.
Tiến trình bài dạy :
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
35’ Hoạt động 1 LUYỆN TẬP GV đưa đề bài 13 tr13 SGK lên bảng phụ. Yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời : Bạn Hoà giải sai vì đã chia hai vế của phương tình cho x, theo qui tắc ta chỉ chia hai vế của phương trình cho cùng một số khác 0. Sữa lại :
ThuVienDeThi.com
Giáo án Đại Số 8 Trường THCS Mỹ Quang
Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy
Hãy sữa lại cho đúng.
GV đưa bài 17 tr14 SGK lên bảng Giải phương trình a) x – 12 + 4x = 25 + 2x – 1
f) (x – 1) – (2x – 1) = 9 – x GV gọi hai HS lên bảng làm. Sau khi HS làm xong yêu cầu mỗi HS phải nêu rõ các bước làm, rồi cho HS nhận xét.
GV đưa bài 18 tr14 SGK lên bảng Giải phương trình
a) x 2x 1 x x 3 2 6
GV em có nhận xét gì về phương trình này ? GV vậy để giải phương trình này ta làm thế nào ? Gọi một HS lên bảng giải câu a. Và gọi tiếp HS 2 lên bảng giải câu b.
b) 2 x 1 2x 0,5x 0,25 5 4
GV nhận xét và cho điểm.
x(x + 2) = x(x + 3) x2 + 2x = x2 + 3x x2 + 2x – x2 – 3x = 0 x = 0 x = 0 Vậy tập nghiệm của phương trình S = 0
HS cả lớp làm vào vở, hai HS lên bảng làm.
HS nhận xét bài làm của bạn.
HS : Phương trình có chứa mẫu số khác nhau Cách giải : - Qui đồng mẫu ở hai vế và khữ mẫu
- Chuyển các hạng tử chữa ẩn sang một vế, chuyển các số sang vế kia - Thu gọn và giải phương trình tìm được. - Kết luận nghiệm. Hai HS lên bảng làm, HS khác làm vào vở.
Bài 17 tr14 SGK Giải phương trình c) x – 12 + 4x = 25 + 2x – 1 x + 4x – 2x = 25 – 1 + 12 3x = 36 x = 12 Vậy tập nghiệm của phương trình S = 12 f) (x – 1) – (2x – 1) = 9 – x x – 1 – 2x + 1 = 9 – x x – 2x + x = 9 + 1 – 1 0x = 9 Không có giá trị nào của x thoả mản phương trình Vậy tập nghiệm của phương trình S = Bài 18 tr14 SGK Giải phương trình
x 2x 1 x a) x 3 2 6 2x 3(2x 1) x 6x 6 6 2x 6x 3 x 6x 2x 6x x 6x 3 x 3 Vậy tập nghiệm của phương trình S = 3
b) 2 x 1 2x 0,5x 0,25 5 4
4(2 x) 10x 5(1 2x) 5 20 20 8 4x 10x 5 10x 5 4x 10x 10x 5 5 8 4x 2 1 x 2
Vậy tập nghiệm của phương trình
S = 1
2
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.