Giáo án Đại số 8 tiết 43 Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải (tt)

Giáo án Đại số 8 tiết 43 Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải (tt)

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

 Giáo án Đại Số 8 Trường THCS Mỹ Quang

Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy

Tuaàn 21 Ngaøy soaïn : 3/01/2010 Ngày dạy :11/01/2010

Tiết 43 43 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI(tt) I. MỤC TIÊU :

Kiến thức : Củng cố định nghĩa hai phương trình tương đương, phương trình bậc nhất một ẩn, hai quy tắc biến đổi phương trình (quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân).

Kĩ năng : Kiểm tra một số có phải là nghiệm của một phương trình đã cho hay không. Nhận biết hai phương trình tương đương. Vận dụng thành thạo hai quy tắc trên để giải các phương trình bậc nhất một ẩn.

Thái độ : Cẩn thận, chính xác khi làm toán. II. CHUẨN BỊ :

GV : Baûng phuï ghi hai qui taéc bieán ñoåi phöông trình vaø moät soá ñeà baøi . HS : OÂn taäp ñònh nghóa phöông trình baäc nhaát moät aån, hai quy taéc bieán ñoåi phöông trình qui. Baûng nhoùm, buùt daï. III. HOAÏT ÑOÄNG DAÏY HOÏC : 1. Toå chöùc lôùp : 1’ 2. Kieåm tra baøi cuõ : 6’ ĐT Câu hỏi Đáp án Điểm TB Neâu ñònh nghóa phöông trình baäc nhaát moät aån, quy taéc chuyeån veá, quy taéc nhaân. Giaûi phöông trình : 4x – 20 = 0

Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn, quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân như SGK Giải phương trình : 4x – 20 = 0  4x = 20  x = 5 Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {5}

4 đ.

6 đ

3.Giảng bài mới :

Giới thiệu bài :Để củng cố định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn, hai quy tắc biến đổi phương trình (quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân) và vận dụng chúng giải phương trình bậc nhất. Hôm nay chúng ta thức hiện luyện tập

Tiến trình bài dạy :

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

34’ Hoạt động 1:LUYỆN TẬP Bài 1/ (bài 2 tr6SGK) Trong các giá trị t = - 1, t = 0, t = 1, giá trị nào là nghiệm của phương trình : (t + 2)2 = 3t + 4 ? Muốn biết t = - 1 có là nghiệm của phương trình đã cho hay không ta làm thế nào ? Yêu cầu HS làm, gọi một HS lên bảng thực hiện.

GV nhấn mạnh lại cách giải.

Bài 2 (bài 8 tr10 SGK) Giải các phương trình sau : b) 2x + x + 12 = 0 GV : Hãy nêu cách giải phương trình này ?

HS đọc đề bài.

Tính giá trị của mỗi vế của phương trình tại t = -1 rồi so sánh. Nếu giá trị của hai vế bằng nhau thì -1 là nghiệm, nếu giá trị của hai vế không bằng nhau thì -1 không là nghiệm. Một HS lên bảng thực hiện.

Thu gọn vế trái và chuyển vế Một HS lên bảng trình bày. Chuyển các hạng tử chứa ẩn

Bài 1/ (bài 2 tr6SGK) * t = -1 Giá trị của vế trái là : (-1 + 2)2 = 1 Giá trị của vế phải là : 3.(-1) + 4 = 1 Vậy t = -1 là nghiệm của phương trình đã cho. * t = 0 Giá trị của vế trái là : (0 + 2)2 = 4 Giá trị của vế phải là : 3.0 + 4 = 4 Vậy t = 0 là nghiệm của phương trình đã cho.

* t = 1 Giá trị của vế trái là : (1 + 2)2 = 9 Giá trị của vế phải là : 3.1 + 4 = 7 Vậy t = 1 không là nghiệm của phương trình đã cho. Bài 2 (bài 8 tr10 SGK) Giải các phương trình sau : b) 2x + x + 12 = 0

 3x + 12 = 0  3x = –12  x = –4

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.