138
Tuần 19 Ngày soạn : 14/01/07
Tiết 42 42 : PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI I. MỤC TIÊU :
Kiến thức : HS nắm được phương trình bậc nhất một ẩn. Kĩ năng : Nắm được qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc nhất.
Thái độ : Cẩn thận, chính xác khi làm toán. II. CHUẨN BỊ :
GV : Bảng phụ ghi hai qui tắc biến đổi phương trình và một số đề bài . HS : Ôn tập qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân của đẳng thức số. Bảng nhóm, bút dạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Tổ chức lớp : 1’ 2. Kiểm tra bài cũ : 7’
HS1 : Chữa bài tập 2 tr6 SGK
* Với t = 1 Giá trị vế trái : (1 + 2)2 = 1 Giá trị vế phải : 3.(1) + 4 = 1 Vậy t = 1 là một nghiệm của phương trình.
* Với t = 0 Giá trị vế trái : (0 + 2)2 = 4 Giá trị vế phải : 3.0 + 4 = 4 Vậy t = 0 là một nghiệm của phương trình. * Với t = 1 Giá trị vế trái : (1 + 2)2 = 9 Giá trị vế phải : 3.1 + 4 = 7 Vậy t = 1 không phải là một nghiệm của phương trình. HS2 : - Thế nào là hai phương trình tương đương ?
- Hai phương trình sau có tương đương không ? Vì sao ? x – 2 = 0 và x(x – 2) = 0
Phương trình x – 2 = 0 có tập nghiệm S = 2 Phương trình x(x – 2) = 0 có tập nghiệm S = 0; 2 Do đó hai phương trình này không tương đương. 3. Bài mới :
Giới thiệu bài : Thế nào là phương trình bậc nhất một ẩn, cách giải như thế nào?
Tiến trình bài dạy :
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức
7’ Hoạt động 1 GV Giới thiệu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn SGK tr7 Ví dụ : phương trình bậc nhất một ẩn : 2x – 1 = 0
1 5 x 0 4
2 + y = 0
Hoạt động 2
HS : Phát biểu
1/ Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn. Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.
ThuVienDeThi.com
141
10’
GV yêu cầu HS xác định hệ số a và b của phương trình. GV Yêu cầu HS làm bài tập 7 tr10 SGK Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất một ẩn trong các phương trình sau a) 1 + x = 0 b) x + x2 = 0 c) 1 – 2t = 0 d) 3y = 0 e) 0x – 3 = 0 GV : Hãy giải thích tại sao phương trình b và c không phải là phương trình bậc nhất một ẩn.
GV : Để giải các phương trình này ta thương f dùng qui tắc chuyể vế và qui tắc nhân.
Hoạt động 2 GV : Hãy phát biểu qui tắc chuyển vế trong đẳng thức
GV : Với phương trình ta cũng có thể làm tương tự. Cẳng hạng đối với phương trình x + 2 = 0 ta chuyển hạng tử +2 từ vế trái sang vế phải và đổi dấu thành 2, ta được x = 2 Hãy phát biểu qui tắc chuyển vế khi biến đổi phương trình . GV yêu cầu HS nhắc lại GV cho HS làm ? 1 SGK Gọi một HS lên bảng làm
GV : Hăy nhắc lại qui tắc nhân trong một đẳng thức ? GV đối với phương trình ta cũng có thể làm tương tự. Ví dụ : Đối với phương trình
2x = 6 , nhân hai vế với , 1 2
2x – 1 = 0 có a = 2; b = 1
có a = ; b = 1 5 x 0 4 1 4
5 2 + y = 0 có a = 1; b = 2
HS trả lời : Các phương trình bậc nhất một ẩn : a) 1 + x = 0 a) 1 – 2t = 0 b) 3y = 0 HS : Phương trình x + x2 = 0 không có dạng ax + b = 0 Phương trình 0x – 3 = 0 tuy có dạng ax + b = 0 nhưng a = 0 không thoả mản điều kiện a 0.
Hoạt động 2 HS : Trong một đẳng thức số, khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia, ta phải đổi dấu số hạng đó.
HS phát biểu như SGK tr8
HS làm ? 1, một HS lên bảng làm
HS : Trong một đẳng thức số, ta có thể nhân hai vế với cùng một số.
2. Hai qui tắc biến đổi phương trình.
a) Qui tắc chuyển vế : Trong một phương trình, ta có thể chguyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.
? 1 Giải các phương trình a) x – 4 = 0 x = 4
b) 3 3 x 0 x 4 4
c) 0,5 – x = 0 x = 0,5
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.