128
Tuần 17 Ngày
Tiết 37 37 : ÔN TẬP HỌC KÌ I (t1) (t1) I. MỤC TIÊU :
Kiến thức : Ôn tập các phép tính nhân, chia đơn thức, đa thức. Cũng cố các hằng đẳng thức để vận dụng vào giải toán
Kĩ năng : Thực hiện các phép tính, rút gọn biểu thức, phân tích đa thức thành nhân tử, tính giá trị của biểu thức.
Phát triển tư duy thông qua bài tập dạng : Tìm giá trị biểu thức để đa thức bằng 0, đa thức dạt giá trị lớn nhật (hoặc nhỏ nhất), đa thức luôn dương (âm) II. CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Bảng phụ ghi bẳy hằng đẳng thức đáng nhớ Học sinh : Ôn tập các qui tắc nhân đơn đa thức, hằng đẳng thức đáng nhớ, các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử. Bảng nhóm, bút dạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Tổ chức lớp : 1’ 2. Kiểm tra bài cũ : (Kiểm khi khi ôn tập) 3. Bài mới :
Giới thiệu bài : Để hệ thống các kiến thức của đại số 8 học kì I, thông qua giải các bài tập để chuẩn bị kiểm tra học kì I. chúng ta thực hiện ôn tập học kì (tiết 1)
Tiến trình bài dạy :
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức
16’ Hoạt động 1 Ôn tập phép tính về đơn thức đa thức. Hằng đẳng thức Hãy phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức. Viết công thức tổng quát.
Yêu cầu HS làm bài tập sau : Thực hiện phép nhân
a) 2 xy(xy 5x 10y) 5
b) 2 (x 3y)(x 2xy)
GV gọi một HS lên bảng làm GV nhận xét và cho điểm Đưa bài tập sau lên bảng phụ. Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm. Kiểm tra bài làm của vài nhóm. Đưa bảy hằng đẳng thức lên bảng để đối chiếu Đưa bài 3 lên bảng
GV gọi hai HS lên bảng làm. Lưu ý HS giải cách khác.
Phát biểu qui tắc và viết công thức tổng quát. A(B + C) = AB + AC (A + B)(C + D) = AC + AD + BC + BD
Một HS lên bảng làm, các Hs khác làm vào vở.
Hai HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở.
1.Ôn tập phép tính về đơn thức đa thức. Hằng đẳng thức Bài 1. Thực hiện phép nhân
a) 2 xy(xy 5x 10y) 5
= 2 2 2 2 2 x y 2x y 4xy 5
b) = 2 (x 3y)(x 2xy)
= x3 – 2x2y + 3x2y – 6xy2
= x3 + x2y – 6xy2
Bài 2. Ghép đôi hai biểu thức ở hai cột để được đẳng thức đúng
Bài 3. Rút gọn biểu thức a) (2x + 1)2 + (2x – 1)2 – 2(2x + 1)(2x – 1) = = [(2x + 1) – (2x – 1)]2
= (2x + 1 – 2x + 1)2
= 22 = 4
b) (x – 1)3 – (x + 2)(x2 – 2x + 4) + 3(x – 1)(x + 1) = = x3 – 3x2 + 3x – 1 – x3 – 8 + 3x2 – 3 = 3x – 12
ThuVienDeThi.com
130
18’
GV đưa bài 4 lên bảng. Gọi hai HS lên bảng thực hiện
Nhận xét và cho điểm
GV cho HS làm bài tập 5 Thế nào là phép chia hết ?
Muốn tìm số a để phép chia này hết ta làm thế nào ?
GV gọi một HS lên bảng làm
Hoạt động 2 Phân tích đa thức thành nhân tử Thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử ? Hãy nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử ?
GV yêu cầu HS làm bài tập 6
Đưa bài làm của vài nhóm lên bảng kiểm tra. GV Lưu ý HS cách phân tích khác đối với từng bài. GV : Khi phâ tích môït đa thức thành nhân tử nên làm theo các bước sau : - Đặc nhân tử chung nếu các hạng tử có nhân tử chung - Dùng hằng đẳng thức nếu
Hai HS lên bảng tính, HS khác làm vào vở và nhận xét.
phép chia hết là phép chia có dư bằng 0
HS : Muốn tìm số a để phép chia này hết ta thực hệi phép chia 2x3 – 3x2 + x + a cho x + 2 để tìm đa thức dư, sau đó cho đa thức dư bằng 0 rồi tìm a. Một HS lên bảng làm.
Phân tích đa thức thành nhân tử là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức. Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử :
- Đặc nhân tử chung - Dùng hằng đẳng thức - Nhóm hạng tử - Tách hạng tử - Thêm bớt hạng tử HS hoạt động theo nhóm làm bài 6 Nữa lớp làm câu a, b Nữa lớp àm câu c. d
Bài 4. Tính nhanh giá trị của biểu thức sau : a) x2 + 4y2 – 4xy tại x = 18 và y = 4 Ta có : x2 + 4y2 – 4xy = (x – 2y)2 = (18 – 2.4)2
= 102 = 100
b) 34.54 – (152 + 1)(152 – 1) = = 154 – (154 – 1) = 154 – 154 + 1 = 1
Bài 5. Tìm số a để đa thức 2x3 – 3x2 + x + a chia hết cho đa thức x + 2 . Thực hiện phép chia
3 2
3 2 2
2
2
2x x x a x + 2
2x 4x 2x x 15 x x a x x 15x + a 15x + 30
a 30 Để phép chia trên là phép chia hết thì a – 30 = 0 a
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.