Tuần :9 Ngày
Tiết 18 18 : CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP
I. MỤC TIÊU :
Kiến thức : HS hiểu thế nào là phép chia hết, phép chia có dư Kĩ năng : HS biết sắp xếp hạng tử của đa thức theo luỹ thừa giảm dần của biến rồi thực hiêïn phép chia đa thức cho đa thức.
Thái độ : Rèn tính cẩn thận chính xác khi thực hiện chia đa thức. II. CHUẨN BỊ :
GV : Bảng phụ ghi bài tập và chú ý SGK, thước thẳng, bút dạ, phấn màu. HS : Bảng nhóm, bút dạ. Ôn tập quy tắc chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đơn thức. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1.Tổ chức lớp : 1’ 2.Kiểm tra bài cũ : 5’
ĐT Câu hỏi Đáp án điểm khá - Nêu qui tắc nhân đa thức với đa thức. - Làm tính nhân : (x2 – 4x – 3)( 2x2 – 5x + 1)
- Nêu qui tắc nhân đa thức với đa thức như SGK tr7 (x2 – 4x – 3)( 2x2 – 5x + 1) = = 2x4 – 5x3 + x2 – 8x3 + 20x2 – 4x – 6x2 + 15x – 3 = 2x4 – 13x3 + 15x2+ 11x – 3
4đ
3đ 3đ 3. Bài mới :
Giới thiệu bài :(1’)Cách 2:
2
2
2
3 2
4 3
x x 3 2x 5x + 1 x x 3 + 5x + 20x + 15x 2x 8x 6x
2
4 3 2 2x 13x 15x 11x 3 GV (đvđ): Để nhân hai đa thức một biến đã sắp xếp ta thực hiện như nhân hai số tự nhiên. Vậy chia hai đa thức một biến đã sắp xếp ta làm như thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay.
Tiến trình bài dạy :
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức
18’ Hoạt động 1:PHÉP CHIA HẾT Cách chia đa thức một biến đã sắp xếp là một ‘ thuật toán tương tự như thuật toán chia các số tự nhiên . Hãy thực hiện phép chia sau : 962 : 26 GV gọi HS đứng tại chổ trình bày miệng, GV ghi lại quá trình thực hiện. Các bước : - Chia
Một HS thực hiện
1. Phép chia hết :
Ví dụ : Làm phép chia (2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3) : (x2 – 4x – 3)
Giải :
ThuVienDeThi.com
- Nhân - Trừ GV đưa ví dụ sau lên bảng : Làm phép chia (2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3): (x2 – 4x – 3) Ta nhận thấy đa thức bị chia và đa thức chia đã được sắp xếp theo cùng một thứ tự (luỹ thừa giảm dần của x) GV đặt phép chia rồi hướng dẫn HS thực hiện - Chia hạng tử bậc cao nhất của đa thức bị chia cho hạng tử bậc cao nhất của đa thức chia - Nhân : Nhân 2x2 với đa thức chia, kết quả viết dưới đa thức bị chia , các hạng tử đồng dạng viết theo cùng một cột - Trừ : Lấy đa thức bị chia trừ đi tích nhận được GV : Giới thiệu đa thức 5x3 + 21x2 + 11x – 3 gọi là đa thức dư thứ nhất Sau đó tiếp tục thực hiện với dư thứ nhất như đã thực hiện với đa thức bị chia (chia, nhân, trừ) được dư thứ hai. Thực hiện tương tự đến khi được dư bằng 0 GV : Phép chia trên có dư bằng 0 , đó là phép chia hết GV muốn kiểm tra kết quả của phép chia đúng hay sai ta làm thế nào ? GV chỉ vào phần kiểm tra bài cũ và cho HS nhận xét kết quả .
GV yêu cầu HS làm bài tập 67 tr 31 SGK Sắp xếp các đa thức theo luỹ thừa giảm dần của
862 26 78 37 82 82 0
HS : 2x4 : x2 = 2x2
HS : 2x2(x2 – 4x – 3) = 2x4 – 8x3 – 6x2
HS thực hiện
Một HS lên bảng thực hiện tiếp, HS cả lớp làm vào vở
Lấy thương nhân với đa thức chia Kết quả phép nhân đúng bằng đa thức bị chia
HS cả lớp làm bài 67 tr 31 SGK
Hai HS lên bảng làm
4 3 2 2
4 3 2 2
3 2
3 2
2
2x 13x 15x 11x 3 x 4x 3 2x 8x 6x 2x 5x 1 5x 21x 11x 3 5x 20x 15x x 4x 3 2 x 4x 3 0
Vậy (2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3) : (x2 – 4x – 3) = 2x2 – 5x + 1
Bài 67 tr 31 SGK a)
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.