16
Tuần : 3 Ngày
Tiết 5 : LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : Củng cố kiến thức về hằng đẳng thức : Bình phương một tổng, bình phương một hiệu, hiệu hai bình phương. 2. Kĩ năng : HS vận dụng thành thạo hằng đẳng thức trên vào giải toán . 3. Thái độ : Phát triển tư duy logíc, thao tác phân tích tổng hợp II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1. GV : Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng 2. HS : Bảng nhóm, bút dạ, học thuộc các hằng đẳng thức đã học và cách vận dụng các hằng đẳng thức đó để giải bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Tổ chức lớp : 1’ 2. Kiểm tra bài cũ : 7’
ĐT Câu hỏi Đáp án Điểm TB Viết và phát biểu thành lời ba hằng đẳng thức (A + B)2 và (A – B)2 và (A – B)(A +B) Chữa bài tập 11 tr 4 SBT
HS viết trên bảng và phát biểu miệng. a) (x + 2y)2 = x2 + 2.x.2y + (2y)2 = x2 + 4xy + 4y2
b) (x – 3y)(x + 3y) = x2 – (3y)2 = x2 – 9y2
c) (5 – x)2 = 52 – 2.5.x + x2 = 25 – 10x + x
4đ
2đ
2đ 2đ
3. Bài mới :
* Giới thiệu bài : 1’ GV (đvđ) : Các em đã học ba hằng đẳng thức ( Ghi tóm tắt 3 HĐT), vận dụng các hằng đẳng thức này vào giải bài tập như thế nào ? Hôm nay ta tổ chức luyện tập.
* Tiến trình bài dạy :
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức
30’ Hoạt động 1: LUYỆN TẬP Dạng 1: Tính * Bài 20 SGK Nhận xét sự đúng sai của kết quả sau : x2 + 2xy + 4y2 = (x + 2y)2
Gợi ý: - Viết vế trái về dạng bình phương của 1 tổng. - Khai triển vế phải rồi so sánh * Bài 21 SGK Gọi một HS lên bảng GV yêu cầu HS nêu một đề bài
- Nhận xét sự đúng sai
Môït HS lên bảng làm , Hs cả lớp làm bài vào vở
Bài 20 SGK Kết quả trên sai vì hai vế không bằng nhau Vế phải : (x + 2y)2 = x2 + 4xy + 4y2 không bằng vế trái.
Bài 21 SGK
a) 9x2 – 6x + 1 =
ThuVienDeThi.com
17
tương tự.
GV lưu ý : Cần phát hiện bình phương biểu thức thứ nhất, bình phương biểu thức thứ hai, rồi lập tiếp hai lần tích biểu thức thứ nhất và biểu thức thứ hai.
* Bài 22 tr 12 SGK Tính nhanh: a) 1012 b) 1992 c) 47. 53 - Cho hs hoạt động nhóm
* Đọc kết quả: 10012 98.102 ; 9992; 997. 1003
Dạng 2: chứng minh đẳng thức * Bài 23 SG K GV : Để chứng minh một đẳng thức ta làm thế nào ? Gọi 2 HS lên bảng làm, các HS khác làm vào vở GV : Giới thiệu một số phương pháp chứng minh A = B Nếu A B và B A thì A = B Nếu A – B = 0 thì A = B Nếu A = C và B = C thì A = B GV : Các công thức này nói về mối liên hệ giữa bình phương một tổng và bình phương một hiệu, cần ghi nhớ để áp dụng trong các bài tập về sau. - Vận dụng các công thức vào giải toán 1.(a + b)2 = (a – b)2 + 4ab 2. (.a b)2 = (a + b)2 4ab 3.(a + b + c)2 = a2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc + 2ac
HS1: 9x2 – 6x + 1 = = (3x)2 – 2.3x.1 + 12 = (3x – 1)2
HS2: b) (2x + 3y)2 + 2 (2x + 3y) + 1 = [(2x + 3y) + 1]2 = (2x + 3y + 1)2
HS hoạt động theo nhóm Đại diện một nhóm lên bảng trình bày bài, các HS khác nhận xét, sữa chữa.
HS : Để chứng minh một đẳng thức ta biến đổi một vế bằng vế còn lại.
HS:Vế phải : (a – b)2 + 4ab = = a2 – 2ab + b2 + 4ab = a2 + 2ab + b2 = (a + b)2 bằng VT
HS2:b) (a b)2 = (a + b)2 4ab Vế phải : (a + b)2 4ab = = a2 + 2ab + b2 4ab = a2 2ab + b2 = (a b)2 bằng VT
= (3x)2 – 2.3x.1 + 12 = (3x – 1)2
b) (2x + 3y)2 + 2 (2x + 3y) + 1 = [(2x + 3y) + 1]2 = (2x + 3y + 1)2
Đề bài tương tự x2 – 2x + 1 = (x 1)2
4x2 + 4x + 1 = (2x + 1)2
Bài 22 SGK
a) 1012 = (100 + 1)2 = = 1002 + 2.100 + 1 = 10000 + 200 + 1 = 10201 b) 1992 = (200 – 1)2 = = 2002 – 2.200 + 1 = 40000 – 400 + 1 = 39601 c) 47.53 = (50 – 3)(50 + 3) = 502 – 32 = 2500 – 9 = 2491 Bài 23 SGK a) Chứng minh : (a + b)2 = (a – b)2 + 4ab Vế phải : (a – b)2 + 4ab = = a2 – 2ab + b2 + 4ab = a2 + 2ab + b2 = (a + b)2 bằng VT b) (a b)2 = (a + b)2 4ab Vế phải : (a + b)2 4ab = = a2 + 2ab + b2 4ab = a2 2ab + b2 = (a b)2 bằng VT Áp dụng : a) Có : (a b)2 = (a + b)2 4ab = 72 – 4.12 = 49 – 48 = 1 b) Có : (a + b)2 = (a – b)2 + 4ab = 202 + 4.3 = 400 + 12 = 412
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.