Giáo án Hình Học 8 Trường THCS Hoài Tân
Giáo viên soạn : Trần Thanh Quang
Tuần :35 Ngày soạn : 25/04/08
Tiết :68 ÔN TẬP CUỐI NĂM
I. MỤC TIÊU :
- Kiến thức : Hệ thống các kiến thức cơ bản của chương III và IV về tam giác đồng dạng và hình lăng trụ đứng, hình chóp đều. - Kĩ năng : Luyện tập về các loại tứ giác, tam giác đồng dạng, hình lăng trụ đứng, hình chóp (câu hỏi tìm điều kiện, chứng minh, tính toán). - Thái độ : Rèn tính cẩn thận, Chính xác, suy luận của HS. Thấy được sự liện hệ giữa toán học với thực tế. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH : Chuẩn bị của GV : Bảng hệ thống định lý Talét, tam giác đồng dạng, hình lăng trụ đứng, hình chóp đều (viết sẳn trên bảng phụ). Thước kẻ, compa, phấn màu, bút dạ. Chuẩn bị của HS : Chuẩn bị các câu hỏi cuối và các bài tập ôn tập cuối năm. Thước kẻ, compa, êke. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1) Tổ chức lớp : 2) Kiểm tra bài cũ : (không kiểm tra) 3) Bài mới :
Giới thiệu bài :1’ GV (Đặc vấn đề) : Để nắm được các kiến thức trong học kỳ 2 , hôm nay ta tổ chức ôn tập học kỳ 2 . Từ đó g/v giới thiệu tên bài học cho tiết 71 : Ôn tập học kỳ 2 .
Tiến trình bài dạy :
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
24’ Hoạt động 1
GV : Cho h/s đọc đề bài , sau đó cho biết yêu cầu của đề bài . GV : Như vậy để chứng minh BD = CE thì ta vận dụng điều gì ? Ta có thể vận dụng tỉ lệ thức được không ? Nêu được thì ta phải chứng minh được điều gì ? Từ đó g/v hướng dẫn để h/s chứng minh điều trên . Sau đó g/v đưa nội dung bài tập 9 vào . Như vậy dạng bài tập trên là gì ? Sau đó g/v hướng dẫn cách chứng minh cho câu trên .
Tam giác đồng dạng
H/s thực hiện theo yêu cầu .
H/s suy nghĩ .
BM CM BD CE
H/s cùng chứng minh theo hướng dẫn của g/v .
H/s theo giỏi và xác định dạng chứng minh một tỉ lệ thức . H/s theo dõi và cùng chứng minh theo hướng dẫn của g/v . H/s chú ý đến điều mà
Bài 7 – 8 SGK trang 133 :
D A E
B K M C
a) Chứng minh BD = CE : Vì AK là phân giác của , nên ta AABC
có (1) . BK KC AB AC
Vì AK // DM , nên ta có : ABK DBM
(2) BK BM AB BD
VàECM ACK
(3) CM CK CE AC
Từ (1) (2) và (3) ta có :
ThuVienDeThi.com
Giáo án Hình Học 8 Trường THCS Hoài Tân
Giáo viên soạn : Trần Thanh Quang
10’
G/s nêu vấn đề từ bài 9 SGK trang 133 vào hình vẽ trên . Từ đó nêu yêu cầu . Để chứng minh được điều trên thì ta phải chứng minh như thế nào ?
Muốn chứng được điều trên thì ta phải vận dụng như thế nào ?
Sau đó g/v hướng dẫn để h/s chứng minh .
Sau đó g/v chốt laị cho h/s cách chứng minh một tỉ lệ thức .
Hoạt động 2
GV : Cho h/s đọc đề bài , sau đó nêu yêu cầu HS vẽ hình.
GV : Để chứng minh các tứ giác là hình chữ nhật thì ta phải chứng minh được điều gì ? . Yêu cầu h/s chứng minh hai tứ giác trên là hình chữ nhật .
g/v giới thiệu .
Chứng minh A A ABG ACB AB2 = AG.AC : Chứng minh AB2 = AG.AC : A A ABG ACB H.s suy nghĩ điều g/v nêu : -/ Nếu có thì A A ABG ACB phải chứng minh : AB2 = AG.AC : -/ Nếu có AB2 = AG.AC thì phải chứng minh : A A ABG ACB H/s chứng minh .
H/s chú ý đến điều này
H/s thực hiện theo yêu cầu .
Hình lăng trụ đứng – Hình chóp đều
HS đọc đề bài rồi vẽ hình vào vở.
HS : Hình bình hành có 1 góc vuông .
H/s chứng minh theo yêu cầu .
BM CM BD CE
Vì BM = MC nên BD = CE .
b) Nếu gọi G là một điểm nằm giữa hai điểm A và C . Chứng minh :
AB2 = AG.AC A A ABG ACB
Chứng minh :
AB2 = AG.AC A A ABG ACB Xét hai tam giác ABG và ACB Ta có : chung AA ( gt ) A A ABG ACB Nên : ABG ACB (g.g)
Suy ra : AG AB AB AC
Hay : AB2 = AG.AC (1)
Chứng minh AB2 = AG.AC : A A ABG ACB Xét ABG và ACB Ta có : chung AA Từ : AB2 = AG.AC
AG AB AB AC
Nên : ABG ACB Suy ra : (2) A A ABG ACB Từ (1) và (2) ta suy ra :
AB2 = AG.AC A A ABG ACB Bài 10 SGK trang 133 :
B C
A D
B’ C’
A’ D’
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.