Giáo án Hình Học8 Trường THCS Mỹ Quang
Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy
Tuần 13 Ngày soạn : 20/11/2009
CHƯƠNG II – ĐA GIÁC. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
Tiết 26 26 : ĐA GIÁC – ĐA GIÁC ĐỀU I. MỤC TIÊU :
Kiến thức : HS nắm được khái niệm đa giác lồi, đa giác đều . Kĩ năng : HS biết tính tổng số đo các góc của một đa giác, vẽ được và nhận biết mọt số đa giác lồi, một số đa giác đều. Biết vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng (nếu có) của một đa giác đều. Biết sử dụng phép tương tự để xây dựng khái niệm đa giác lồi, đa giác đều từ những khái niệm tương ứng đã biết về tứ giác. Qua hình vẽ và quan sát hình vẽ , HS biết cách qui nạp để xây dựng công thức tính tổng số đo cá góc của một đa giác.
Thái độ : Kiên trì trong suy luận (tìm đoán và suy diển), cẩn thận, chính xác trong vẽ hình. II. CHUẨN BỊ :
GV : Thước thẳng, compa, thước đo góc, phấn màu, bút dạ, bảng phụ vẽ các hình 112 120 HS : Thước thẳng, compa, thước đo góc, phấn màu, bút dạ. Ôn lại định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Tổ chức lớp :1’ 2. Kiểm tra bài cũ : 4’ HS : - Nêu định nghĩa tứ giác ABCD, định nghĩa tứ giác lồi như SGK tr64, 65 - Trong các hình sau hình nào là tứ giác, tứ giác lồi ? vì sao ?
b) c)
P
Q
G H
K
M N
a)
I D C B
A
Hình b, c là tứ giác còn hình a không là tứ giác vì hai đoạn thẳng AD và DC cùng nằm trên một đường thẳng. Tứ giác lồi là hình c (theo định nghĩa) 2. Bài mới :
Giới thiệu bài :(1’)(đvđ) : Vậy tam giác , tứ giác được gọi chung là gì ? qua bài học hôm nay chúng ta sẻ biết.
Tiến trình bài dạy :
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức
2’ Hoạt động1:Khái niệm về đa giác
GV treo bảg phụ có hình 112 117 tr 113 SGK lên bảng. GV giới thiệu : Tương tự như tứ giác em nào có thể định nghĩa đa giác ABCDE là hình như thế nào ?
Nêu định nghĩa đa giác ABCDE như SGK tr114
Các đỉnh của đa giác : A, B, C, D, E. Các cạnh của đa giác : AB, BC, CD, DE, EA.
1. Khái niệm về đa giác
ThuVienDeThi.com
Giáo án Hình Học8 Trường THCS Mỹ Quang
Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy
19’
Hãy xác định cạnh, đỉnh của tứ giác đó ?
GV yêu cầu HS làm ? 1 SGK Đưa đề bài lên bảng phụ
Khái niệm đa giác lồi cũng tương tự như khái niệm tứ giác lồi. Vậy thế nào là đa giác lồi ? Trong các hình trên hình nào là đa giác lồi ?
Yêu cầu HS làm ? 2 SGK
GV nêu chú ý tr114 SGK GV đưa ? 3 SGK lên bảng phụ và yêu cầu một HS đọc to và phát phiếu học tập cho HS hoạt động theo nhóm. (Phiếu học tập có in ? 3 và hình 119 SGK)
GV kiểm tra bài làm của một vài nhóm. Giới thiệu đa giác có n đỉnh (n 3) và cách gọi như SGK tr114
Hoạt động2 :Đa giác đều GV đưa hình 120 tr115 SGK lên bảng phụ, yêu cầu HS quan sát các đa giác đều
HS làm ? 1 Hình gồm 5 đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA không phải là đa giác vì đoạn AE, ED cùng nằm trên một đường thẳng Nêu định nghĩa đa giác lồi như SGK tr114
Các đa giác ở hình 115, 116, 117 là đa giác lồi (theo định nghĩa) HS làm ? 2 Các đa giác ở hình 112, 113, 114 không phải la fđa giác lồi vì mỗi đa giác đó nằm ở cả hai nữa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa một cạnh của đa giác. HS : Hoạt động nhóm làm ? 3
HS quan sát hình 120 SGK
Định nghĩa : Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nữa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác đó.
Chú ý : SGK ? 3 SGK
- Các đỉnh là các điểm : A, B, C, D, E, G - Các đỉnh kề nhau là : A và B, B và C hoặc C và D hoặc D và E … - Các cạnh là các đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EG, GA - Các đường chéo : AC, AD, AE, BG, BE, BD … - Các góc là :
A A A A A A A; B; C; D; E; G - Các điểm nằm trong đa giác là : M, N, P - Các điểm nằm ngoài đa giác là : Q, R 2. Đa giác đều
Định nghĩa :
N
R
M G
E D
B A
C Q
P
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.