Giáo án Hình học 8 tiết 15 Luyện tập
QR

Giáo án Hình học 8 tiết 15 Luyện tập

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

 Giáo án Hình Học8 Trường THCS Mỹ Quang

Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy

Tuần 8 Ngày soạn : 14/10/09

Tiết 15 15 : LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU :

Kiến thức : Củng cố cho HS phép đối xứng nhau qua một tâm, so sánh với phép đối xứng qua một trục

Kĩ năng : Rèn kĩ năng vẽ hình, kĩ năng áp dụng các kiến thức trên vào giải bài tập, chứng minh, nhận biết khái niệm.

Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, phát biểu chính xác cho HS II. CHUẨN BỊ :

GV : Thước thẳng, compa, bảng phụ, bút dạ, phấn màu HS : Thước thẳng , compa. Ôn tập định nghĩa hai điểm, hai hình đối xứng qua một điểm. Định nghĩa hình có tâm đối xứng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Tổ chức lớp :1’ 2. Kiểm tra bài cũ : 5’

ĐT Câu hỏi Đáp án Điểm TB Nêu định nghĩa hai điểm đối xứng nhau qua một điểm, hai hình đối xứng nhau qua một điểm. Điểm O gọi là tâm đối xứng của hình H khi nào? Hình bình hành có bao nhiêu tâm đối xứng? Đó là điểm nào?

- Nêu định nghĩa hai điểm đối xứng nhau qua một điểm, hai hình đối xứng nhau qua một điểm như SGK - Điểm O gọi là tâm đối xứng của hình H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình H qua O cũng thuộc hình H. - Hình bình hành có một tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo của hình bình hành.

3 đ

3đ

4đ

3.Bài mới : * Giới thiệu bài (1’) : Để củng cố định nghĩa hai điểm, hai hình đối xứng qua một điểm. Hôm nay chúng ta thực hiện tiết luyện tập. * Tiến trình bài dạy :

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

32’ Hoạt động 1 LUYỆN TẬP GV cho HS đọc đề bài 52 tr 96 SGK Gọi một HS lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL

Một HS lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL

Bài 52 tr 96 SGK

C

A

D

B

F

E

ThuVienDeThi.com

 Giáo án Hình Học8 Trường THCS Mỹ Quang

Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy

GV hướng dẩn HS chứng minh:

GV : - Để chứng minh điểm E đối xứng với điểm F qua B ta chứng minh điều gì? - Chứng minh B là trung điểm của EF như thế nào? - Hãy chứng minh : A, B, F thẳng hàng và EB = BF GV gợi ý: EB // AC ; BF // AC và EB = EF = AC GV Em có nhận xét gì về các tứ giác : AEBC, ABFC ? hãy chứng minh. Gọi một Hs lên bảng trình bày

GV cho HS đọc đề bài 54 tr96 SGK Yêu cầu HS vẽ hình, ghi GT, KL

GV hứơng dẩn HS chứng minh : - Để chứng minh :B và C đối xứng với nhau qua O ta

HS lần lược trả lời các câu hỏi của GV

HS: Cần chứng minh B là trung điểm của EF

HS: Chứng minh A, B, F thẳng hàng và EB = BF

HS: các tứ giác : AEBC, ABFC

Một HS lên bảng trình bày, các HS khác làm vào vở

HS cả lớp vẽ hình và ghi GT, KL Một HS lên bảng thực hiện

HS: chứng minh B, O, C thẳng hàng và OB = OC

GT

ABCD là hình bình hành, E đối xứng với D qua A, F đối xứng với D qua C KL E đối xứng với F qua B

Chứng minh : ABCD là hình bình hành  BC // AD và BC = AD  BC // AE và BC = AE = AD  Tứ giác AEBC là hình bình hành  BE // AC và BE = AC (1) Chứng minh tương tự BF // AC và BF = AC (2) Từ (1) và (2) ta có : E, B, F thẳng hàng và EB = BF  E đối xứng với F qua B.

Bài 54 tr 96 SGK

2 3 4

1

C A

O

B

x

y

GT

AxOy 0 90  A nằm trong góc xOy A đối xứng với B qua Ox, A đối xứng với C qua Oy KL C đối xứng với B qua O

Chứng minh : C và A đối xứng với nhau qua Oy nên Oy là trung trực của AC  OA = OC Ox là đường trung trực của AB  OA = OB

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.