Giáo án Đại Số 8 Trường THCS Mỹ Quang
Giáo viên soạn : Phan Thị Thanh Thủy Trang 1
Tuần : 1 Ngày soạn :20/08/2009
Chương I: I: TỨ GIÁC
Tiết 1 : TỨ GIÁC I. MỤC TIÊU :
Kiến thức : Nắm được dịnh nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi . Kĩ năng : HS biết vẽ , biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi Thái độ : Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào tình huống thực tiển II. CHUẨN BỊ :
GV : Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu HS : thước thẳng III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1.Tổ chức lớp : 1’ 2.Kiểm tra bài cũ : 3.Bài mới :
Giới thiệu bài :(1’) Học hết chương trình lớp 7 các em đã được biết những nội dung cơ bản về tam giác . Lên lớp 8 các em sẻ học tiếp về tứ giác , đa giác. Chương I của hình học 8 sẽ cho ta hiểu về các khái niệm, tính chất của khái niệm, cách nhận biết, nhận dạng hình với các nội dung sau : HS mở phần mục lục tr 135 SGK và đọc các nội dung học của chương I
Tiến trình bài dạy :
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức
16’ Hoạt động 1: Định nghĩa GV : Đưa các hình a, b, c, d tr 64 SGK lên bảng (bảng phụ)
a)
b)
c)
d) Trong mỗi hình trên gồm mấy đoạn thẳng ? đọc tên các đoạn thẳng ở mỗi hình. GV : Ở mỗi hình 1a, b, c đều gồm bốn đoạn thẳng AB, BC,
HS : Hình 1a, b, c gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA. (Kẻ theo một thứ tự xác
1. Định nghĩa :
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C D A
B C D
ThuVienDeThi.com
Giáo án Đại Số 8 Trường THCS Mỹ Quang
Giáo viên soạn : Phan Thị Thanh Thủy Trang 2
CD, DA có đặc điểm gì ?
GV : Mỗi hình 1a, b, c là một tứ giác ABCD. Vậy tứ giác ABCD là hình được định nghĩa như thế nào ? GV : Đưa định nghĩa SGK lên bảng , nhắc lại . GV : Mỗi em hãy tự vẽ hai hình tứ giác vào vở và tự đặc tên. GV gọi một HS thực hiện trên bảng GV gọi HS khác nhận xét hình vẽ trên bảng . Từ định nghĩa tứ giác cho biết hình 1d có phải là tứ giác không ? vì sao ?
GV : Giới thiệu : tứ giác ABCD còn được gọi tên là : tứ giác BCDA, BADC ...
- Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh . - Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA gọi là các cạnh. GV :Đọc tên một tứ giác bạn vừa vẽ trên bảng , chỉ ra các yếu tố đỉnh, cạnh của nó . GV : Yêu cầu HS trả lời ? 1 SGK GV : Giới thiệu : tứ giác ABCD ở hình 1a là tứ giác lồi.
định) HS : Ở mỗi hình 1a, b, c đều gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA khép kín, trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào củng không cùng nằm trên một đường thẳng HS trả lời định nghĩa tứ giác như SGK
Một HS lên bảng vẽ , HS cả lớp vẽ vào vở
HS : Hình 1d không phải là một tứ giác vì có hai đoạn thẳng BC và CD cùng nằm trên một đường thẳng
HS :
- Ở hình 1b có cạnh (chẳng hạn cạnh BC) mà tứ giác nằm trong cả hai nữa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa cạnh đó - Ở hình 1c có cạnh (chẳng hạn cạnh AD) mà tứ giác nằm trong cả hai nữa mặt phẳng có bờ à đường thẳg chứa cạnh đó - Chỉ có tứ giác ở hình 1a luôn nằm trong một nữa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác HS : Trả lời như SGK
Tứ giác ABCD là hỉnh gồm bốn thẳng AB, BC, CD, DA, trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào củng không cùng nằm trên một đường thẳng.
Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nữa mặt
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.