Giáo án Đại số 9 - Chương 3 (tt) Trang 1
Giáo Viên Thực hiện : Trần Vĩnh Hinh
BẢNG KÊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC STT Tên đồ dùng Tiết thứ Ghi chú
ThuVienDeThi.com
Giáo án Đại số 9 - Chương 3 (tt) Trang 2
Giáo Viên Thực hiện : Trần Vĩnh Hinh
______________________________________________________________________________ Tuần : 19 Tiết : 37 Từ: 16 / 01 / 2006 Đến : 21 / 01 / 2006 Ngày soạn : 10 / 01 / 2006
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU : Kiến thức : Cách biến đổi hệ phương trình bằng qui tắc thế . Kỹ năng : Rèn luyện cho h/s kỹ năng giải hệ phương trình bằng phương pháp thế .
Vận dụng được cách giải hệ phương trình để giải các bài toán có liên quan Thái độ : Rèn luyện tính chính xác , tính cẩn thận , tính suy luận . II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH : */ Đồ dùng dạy học : Phấn màu – Thước thẳng – Bảng phụ . */ Phương án tổ chức tiết dạy : Nêu vấn đề – Hoạt động nhóm . */ Kiến thức có liên quan : Hệ phương trình tương đương ; Nghiệm của một hệ hai phương trình ; Phương trình bậc nhất một ẩn . III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY : 1) Tổ chức : ( 1 phút ) Lớp trưởng báo cáo tình hình .
2) Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra . 3) Giảng bài mới : Tiến trình bài dạy : T/L Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức 14 phút
Hoạt động 1 .1 : G/v gọi 3 học sinh lên bảng để giải 3 bài tập . HS1 : Bài 12 a SGK / 15 HS2 : Bài 13 b SGK / 15 HS3 : Bài 14b SGK / 15 . Số h/s còn lại giải vào vở
Hoạt động 2 .1 : G/V quan sát h/s thực hiện
Hoạt động 3 .1 : Sau đó g/v gọi lần lượt h/s đứng tại chỗ để nhận
3 h/s lên bảng để thực hiện các bài tập trên :
Số h/s còn lại thực hiện theo yêu cầu của g/v .
H/s lần lượt nêu nhận xét và đánh giá kết quả
1) Chữa bài tập về nhà : Giải các hệ phương trình sau :
Bài 12a SGK / 15 : 7x 3y 5 4x y 2
7x 3y 5 y 2 4x
7x 3(2 4x) 5 y 2 4x
11 x 19 y 2 4x
Vậy hệ phương trình
11 x 19
21 y 19
trên có một nghiệm duy nhất :
(x ; y) = 11 21 ; 19 19
Bài 13b SGK / 15 :
x y 1 2 3 5x 8y 3
ThuVienDeThi.com
Giáo án Đại số 9 - Chương 3 (tt) Trang 3
Giáo Viên Thực hiện : Trần Vĩnh Hinh
28 phút
xét và đánh giá bài giải của 3 h/s trên bảng .
Hoạt động 4 .1 : G/v chốt lại cho h/s về các bước để giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
Hoạt động 1 .2 .Bài 15 : G/v yêu cầu h/s hoạt động nhóm để thực hiện bài tập 15 SGK / 15 Nhóm 1 + 6 câu a Nhóm 2 + 4 câu b Nhóm 3 + 5 câu c Hoạt động 2 .2 .Bài 15 : G/v quan sát các nhóm thực hiện .
Hoạt động 3 .2 .Bài 15 : Yêu cầu các nhóm nộp kết quả của nhóm . G/v kiểm tra , sau đó nêu kết quả tiêu biểu của các
của 3 bài tập trên .
H/s chú ý đến các bước mà g/v chốt lại .
Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của g/v .
Các nhóm nộp kết quả
H/s tham giá nhận xét và đánh giá .
x y 1 2 3 3 8y x 5
3 8y y 1 10 3 3 8y x 5
3 3 8y 10y 30
3 8y x 5
3 y 2 3 8y x 5
3 y 2 x 3
Vậy hệ phương trình trên có một
nghiệm duy nhất : (x ; y) = 3 3; 2 Bài 14b SGK / 15 :
(2 3)x 3y 2 5 3
4x y 4 2 3
2 3 x 3y 2 5 3
y 4 2 3 4x
2 3 x 3 4 2 3 4x 2 5
y 4 2 3 4x
x 1
y 4 2 3 4x
x 1
y 2 3
Vậy hệ phương trình trên có một nghiệm duy nhất : (x;y) = 1; 2 3
2) Phần luyện tập : Bài tập 15 SGK trang 15 : a) a = 1 thì ta có hệ phương trình
: Ta thấy : x 3y 1 2x 6y 2 1 3 1 2 6 2
Hay : , nên hệ phương a b c a' b' c'
trình đã cho vô nghiệm . b) a = 0 thì ta có hệ phương trình :
x 3y 1
x 6y 0
x 3y 1 x 6y
6y 3y 1
x 6y
1 y 3 x 6y
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.