Giáo án môn Toán 6 - Bài 9 Quy tắc chuyển vế

Giáo án môn Toán 6 - Bài 9 Quy tắc chuyển vế

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1

Ngày soạn: 04/01/2016 Ngày dạy: /1/2016 Tuần 20 Tiết: 59 §9. QUY TẮC CHUYỂN VẾ

I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức

- HS hiểu được quy tắc chuyển vế . 2.Kỹ năng

- HS vận dụng đúng các tính chất của đẳng thức:

+ Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại + Nếu a = b thì b = a. - HS vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế: khi chuyển một số hạng của một

đẳng thức từ vế này sang vế kia, ta phải đổi dấu của số hạng đó. 3.Thái độ

- HS học tích cực chú ý.

II. PHƯƠNG PHÁP

Nêu vấn đề, nhóm hs

III. CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ ghi sẵn các tính chất của đẳng thức, qui tắc chuyển vế, các bài tập củng cố và bài tập ? SGK. -HS: sGK, Vở ghi ...

IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC:

1. Ổn định tổ chức: (1phút) Kiểm tra sĩ số. 2. Bài cũ: Không kiểm tra 3. Bài mới : Giới thiệu bài.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT HĐ1: Tìm hiểu tính chất của đẳng thức. (10 phút) GV: Giới thiệu cho HS thực hiện như hình 50/85 (SGK). Có một cân đĩa, đặt trên hai đĩa cân 2 nhóm đồ vật sao cho cân thăng bằng. Tiếp tục đặt lên mỗi đĩa cân một quả cân 1kg, hãy rút ra nhận xét. HS: Khi cân thăng bằng, nếu đồng thời cho thêm 2 vật có khối lượng bằng nhau vào hai đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng. GV: Ngược lại:Đồng thời bỏ từ hai đĩa cân 2 quả cân 1kg hoặc 2 vật có khối lượng bằng nhau, rút ra nhận xét.

1. Tính chất của đẳng thức. ?1 Nhận xét - Khi cân thăng bằng, nếu đồng thời cho thêm 2 vật có khối lượng bằng nhau vào hai đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng. - Ngược lại, nếu đồng thời bớt hai vật có khối lượng bằng nhau ở hai đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng.

* Tính chất: Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường áp dụng các tính chất sau: Nếu a = b thì a+c = b+c

ThuVienDeThi.com

2

HS: Ngược lại, nếu đồng thời bớt hai vật có khối lượng bằng nhau ở hai đĩa cân thì cân vẵn thăng bằng. GV: Tương tự như đĩa cân, nếu ban đầu ta có hai số bằng nhau, kỳ hiệu: a = b ta được một đẳng thức. Mỗi đẳng thức có hai vế, vế trái là biểu thức ở bên trái “=”, vế phải là biểu thức ở bên phải “=”. GV: Từ phần thực hành trên đĩa cân, em có thể rút ra những nhận xét gì về tính chất của đẳng thức? HS: Nêu phần đóng khung SGK GV: Nhắc lại các tính chất của đẳng thức. HĐ2: Áp dụng (15phút) GV: Đưa VD trên bảng yêu cầu HS thực hiện HS: Thực hiện VD trên bảng

GV: Yêu câu HS làm ?2 HS: Đọc và trình bày ?2 trên bảng

GV: Nhận xét. HĐ3: Quy tắc chuyển vế (18phút) GV: Giớ thiệu quy tắc chuyển vế trang 86 SGK. Và yêu cầu HS nhắc lại quy tắc. GV: Cho HS làm VD (SGK). HS: Thực hiện VD trên bảng. GV: Tổng kết. GV: Yêu cầu HS làm ?3 HS: Thực hiện ?3 trên bảng.

GV: Nhận xét. GV: Ta đã học phép cộng và phép trừ các số nguyên. Ta hãy xét xem hai phép toán này quan hệ với nhau như thế nào? GV: Trình bày trên bảng. GV: Vậy hiệu (a – b) là một số x mà khi lấy x cộng với b sẽ được a hay phép trừ là phép toán ngược của phép cộng. HĐ3:Luyện tập Bài tập 66 (SGK/T87): 4 –(27 – 3) = x –(13- 4)

Nếu a+c = b+c thì a = b Nếu a = b thì b = a.

2. Ví dụ Tìm số tự nhiên x, biết: x – 2 = -3 Giải: x – 2 = -3 x – 2 + 2 = -3 + 2 x = -3 + 2 x = -1 ?2 Tìm số nguyên x, biết: x + 4 = -2 Giải: x + 4 = -2 x + 4 – 4 = -2 -4 x + 0 = -2 – 4 x = -6 3. Quy tắc chuyển vế Ví dụ: Tìm số nguyên x, biết:

a. x – 2 = -6 b. x – (-4) = 1 x = -6 + 2 x + 4 = 1 x = -4 x = 1 – 4 x = -3 ?3 Tìm số nguyên x, biết x+8=(-5) + 4

Giải: x + 8 = (-5) + 4 x + 8 = -1 x = -1 – 8 x = -9 Mở rộng: Gọi x là hiệu của a và b Ta có: x = a – b Áp dụng quy tắc chuển vế: x + b = a Ngược lại nếu có: x + b = a theo quy tắc chuyển vế thì: x = a – b 4.Luyện tập Bài tập 66 (SGK/T87): 4 - (27 - 3) = x - (13 - 4)

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.