. Kế hoạch bài dạy môn Luyện từ và câu5
Ngày soạn: ngày dạy: Thứ
Bài 1: Từ đồng nghĩa
I. Mục tiêu
Giúp HS:
- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn toàn
- Tìm được các từ đồng nghĩa với từ cho trước, đặt câu để phân biệt các từ đồng nghĩa.
- Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn các đoạn văn a,b ë bài tập 1 phần nhận xét
- Giấy khổ to , bút dạ
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Giới thiệu bài: Bài học hôm nay giúp
các em hiểu về Từ đồng nghĩa( ghi bảng)
2. Dạy bài mới
a) Tìm hiểu ví dụ
Bài 1
- Gọi hS đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập 1 phần nhận xét. Yêu cầu HS tìm hiểu
nghĩa của các từ in đậm
- Gọi HS nêu ý nghĩa của từ in đậm . Yêu
cầu mỗi HS nêu nghĩa của 1 từ.
- Gv chỉnh sửa câu trả lời cho HS
- CH: em có nhận xét gì về nghĩa của các
từ trong mỗi đoạn văn trên?
- HS đọc yêu cầu Cả lớp suy nghĩ tìm hiểu
nghĩa của từ
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:
+ Xây dùng: làm nên công tình kiến trúc
theo một kế hoạch nhất định.
+ kiến thiết: xây dùng theo quy mô lớn
+ Vàng xuộm: màu vàng đậm
+ vàng hoe: màu vàng nhạt, tươi ánh lên
+ Vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợi
cảm giác rất ngọt.
- Từ Xây dùng, kiến thiết cùng chỉ một
hoạt động là tạo ra 1 hay nhiều công trình
kiến trúc.
- Từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm cùng
ThuVienDeThi.com
2
GV kết luận: những từ có nghĩa giống
nhau như vậy được gọi là từ đồng nghĩa.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp với hướng
dẫn:
+ cùng đọc đoạn văn.
+ thay đổi vị trí, các từ in đậm trong từng
đoạn văn.
+ Đọc đoạn văn sau khi đã thay đổi vị trí
xcác từ đồng nghĩa. + So sánh ý nghĩa của
từng câu trong đoạn văn trước và sau khi
thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa
- Gọi HS phát biểu
chỉ một màu vàng nhưng sắc thái màu
vàng khác nhau.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm
- - 2 HS phát biểu nối tiếp nhau phát biểu
về từng đoạn, cả lớp nhận xét và thống
nhất:
+ Đoạn văn a: từ kiến thiết và xây dùngcã
thể thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của
chúng giống nhau.
+ Đoạn văn b: các từ vàng xuộm, vàng
hoe, vàng lịm không thể thayđổi vị trí cho
nhau vì như vậy không miêu tả đúng đặc
điểm của sự vật.
Kết luận: Các từ xây dùng, kiến thiết có thể thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của các
từ ấy giống nhau hoàn toàn. Những từ có nghĩa giống nhau hoàn toàn gọi là từ đồng
nghĩa hoàn toàn.
Các từ chỉ màu vàng: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì
nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn. Vàng xuộm chỉ màu vàng của lúa đã
chín. Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tươi ánh lên. Vàng lịm là màu vàng của quả chín,
gợi cảm giác có vị ngọt. những từ có nghĩa không giống nhau hoàn toàn gọi là từ đồng
nghĩa không hoàn toàn.
ThuVienDeThi.com
3
CH: thế nào là từ đồng nghĩa?
Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn
?
Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn
toàn?
b) Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Yêu cầu HS lấy ví dụ từ đồng nghĩa, từ
đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn toàn
- GV gọi HS trả lời và ghi bảng
- HS nối tiếp nhau trả lời
- HS đọc SGK 2 HS đọc to
- HS thảo luận
- HS trả lời:
+ Từ đồng nghĩa: Tổ quốc- đất nước, yêu
thương- thương yêu
+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn: lùn- heo, má-
mẹ.
+ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: đen sì-
đen kịt, đỏ tươi- đỏ ối.
Kết luận: từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau. những tườ đồng nghĩa hoàn
toàn có thể thay được cho nhau khi nói viết mà không ảnh hưởng đến nghĩa của câu
hay sắc thái biểu lộ tình cảm. Với những từ đồng nghĩa không hoàn toàn chúng ta phải
lưu ý khi sử dụng vì chúng chỉ có 1 nét nghĩa chung và lại mang những sắc thái khác
nhau.
3. Luyện tập
Bài tập 1
- gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập
- Gọi HS đọc từ in đậm trong đoạn văn,
GV ghi bảng
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Gọi HS
lên bảng làm
CH: Tại sao em lại sắp xếp các từ: nước
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- HS thảo luận
+ nước nhà- non sông
+ hoàn cầu- năm …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.