Đề tham khảo cuối học kì 1 (HK1) lớp 8 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Điện Biên TP HCM

Đề tham khảo cuối học kì 1 (HK1) lớp 8 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Điện Biên TP HCM

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề tham khảo cuối học kì 1 (HK1) lớp 8 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Điện Biên TP HCM Bản PDF - Nội dung bài viết Đề tham khảo cuối học kì 1 (HK1) lớp 8 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Điện Biên TP HCM Đề tham khảo cuối học kì 1 (HK1) lớp 8 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Điện Biên TP HCM Sytu xin gửi đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 đề tham khảo kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán lớp 8 năm học 2022 – 2023 trường THCS Điện Biên, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh. Đề thi được biên soạn theo hình thức 100% tự luận, thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian phát đề). Đề thi bao gồm đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề tham khảo cuối kỳ 1 Toán lớp 8 năm 2022 – 2023 trường THCS Điện Biên – TP HCM: + Sau một thời gian phát hành, nhà sản xuất quyết định giảm giá một dòng điện thoại với giá ban đầu là 7,000,000 đồng. Đợt một giảm giá 10% so với giá ban đầu. Đợt hai giảm 5% so với giá sau khi đã giảm ở đợt một. Hỏi sau hai đợt giảm giá, chiếc điện thoại hiện được bán với giá là bao nhiêu? + Để đo khoảng cách giữa hai điểm A và B bị ngăn cách bởi một hồ nước người ta đóng các cọc ở vị trí ABCDE như hình vẽ. Người ta đo được DE 350 m. Tính khoảng cách giữa hai điểm A và B. + Cho ABC vuông tại A AB AC đường cao AH. Gọi M là trung điểm của AB. Gọi D là điểm đối xứng của H qua M. a) Chứng minh: Tứ giác AHBD là hình chữ nhật. b) Gọi E là điểm đối xứng với B qua điểm H. Chứng minh: ADHE là hình bình hành. c) Kẻ EF AC HK AC F K AC. Chứng minh: AH HF. File WORD (dành cho quý thầy, cô):

Xem trước nội dung

UBND QUẬN BÌNH THẠNH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN – LỚP 8 HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2022 – 2023 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Bài 1: (2,5 điểm) Rút gọn biểu thức:

a)   2 ) 6 1 2(3 1 x x x   

b)      2 2 3 2 3 2 1 x x x    

c) 2 2 3 5 18 2 2 4 x x x x      

Bài 2: (1,5 điểm) Phân tích đa thức thành nhân tử:

a) 3 2 2 5 10 5 x x y xy  

b) 2 2 2 25 x xy y   

Bài 3: (1,5 điểm) Tìm x:

a) 2 (2 1) 2 (3 2 ) 11 x x x    

b)   2 3 5 15 0 x x    

Bài 4: (0,75 điểm) Sau một thời gian phát hành, nhà sản xuất quyết định giảm giá một dòng điện thoại với giá ban đầu là 7 000 000 đồng. Đợt một giảm giá 10% so với giá ban đầu. Đợt hai giảm 5% so với giá sau khi đã giảm ở đợt một. Hỏi sau hai đợt giảm giá, chiếc điện thoại hiện được bán với giá là bao nhiêu ?

Bài 5: (0,75 điểm) Để đo khoảng cách giữa hai điểm A và B bị ngăn cách bởi một hồ nước người ta đóng các cọc ở vị trí , , , , A B C D E như hình vẽ. Người ta đo được 350m DE  . Tính khoảng cách giữa hai điểm A và B . Bài 6: (3,0 điểm) Cho ABC  vuông tại   A AB AC  , đường cao AH . Gọi M là trung điểm của

AB . Gọi D là điểm đối xứng của H qua M .

a) Chứng minh: Tứ giác AHBD là hình chữ nhật.

b) Gọi E là điểm đối xứng với B qua điểm H . Chứng minh: ADHE là hình bình hành.

c) Kẻ   ; ; EF AC HK AC F K AC    . Chứng minh: AH HF  .

---------- HẾT ----------

E D

C

B A

UBND QUẬN BÌNH THẠNH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐÁP ÁN ĐỀ ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2022 – 2023 MÔN TOÁN – LỚP 8

BÀI ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM

1

a 0,75đ

 

2

2 2

2

6 1)

6 6 6 2

6

1 2(3

x

x x

x x

x

x 

   

0,5 0,25

b 0,75đ

    

2

2 2

2

2 2

0

2 2 3

(2 ) 3 (4 4 1)

4 9 4 4 1

4

1

1

3 2 x x

x x x

x x

x

x

x

   

  

0,25 0,25 0,25

c 1đ

2 2 3 5 18 2 2 4 2( 2) 3( 2) 5 18 ( 2)( 2) 2 4 3 6 5 18 ( 2)( 2) 10 20 ( 2)( 2) 10( 2) 10 ( 2)( 2) 2

x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x

                               

0,25 0,25 0,25 0,25

2

a 0,75đ

3 2 2

2 2

2

5 10 5

5 ( 2 )

5 ( )

x x y xy

x x xy y

x x y

 

  

 

0,5 0,25

b 0,75đ

2 2

2 2 2

2 2

2 25

( 2 ) 5

( ) 5 ( 5).( 5)

x xy y

x xy y

x y x y x y

  

   

       

0,25 0,25 0,25

3

a 0,75đ

2

2 2 (2 1) 2 (3 2 ) 11

4 4 1 6 4 11

10 10 1

x x x

x x x x

x x

   

   

  

0,5 0,25 0,25

b 0,75đ

 

 

2

2 3 5 15 0

3 5( 3) 0

( 3)( 3 5) 0 3 0 2 0

3 2

x x

x x

x x x hay x

x hay x

  

  

    



 

0,25 0,25 0,25

4 0,75đ

Sau một thời gian phát hành, nhà sản xuất quyết định giảm giá một dòng điện thoại với giá ban đầu là 7 000 000 đồng. Đợt một giảm giá 10% so với giá ban đầu. Đợt hai giảm 5% so với giá sau khi đã giảm ở đợt một. Hỏi sau hai đợt giảm giá, chiếc điện thoại hiện được bán với giá là bao nhiêu ? Giá tiền chiếc điện thoại sau hai lần giảm giá là:    7 000 000. 1 10% 1 5% 5 985 000    (đồng)

0,25 0,5

5 0,75đ

Để đo khoảng cách giữa hai điểm A và B bị ngăn cách bởi một hồ nước người ta đóng các cọc ở vị trí

, , , , A B C D E như hình vẽ. Người ta đo được 350m DE  . Tính khoảng cách giữa hai điểm A và B . * C/m: DE là đường trung bình ABC 

* 1 2 DE AB 

2. 2.350 700( ) AB DE m    

0,5 0,25

6

a 1đ

Cho ABC  vuông tại   A AB AC  , đường cao AH . Gọi M là trung

điểm của AB . Gọi D là điểm đối xứng của H qua M .

* C/m: Tứ giác AHBD là hình bình hành. * C/m: Tứ giác AHBD là hình chữ nhật.

0,75 0,25

b 1đ

Gọi E là điểm đối xứng với B qua điểm H . Chứng minh: ADHE là hình bình hành. * C/m: // AD HE * C/m: AD HE  * C/m: Tứ giác ADHE là hình bình hành.

0,25 0,25 0,5

c 1đ

Kẻ   ; ; EF AC HK AC F K AC    . Chứng minh: AH HF  .

* C/m: Tứ giác ABEF là hình thang. * C/m: KA KF  * C/m: AHF  cân tại …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.