Giáo án phụ đạo Ngữ văn 7 - Năm học 2013 - 2014
GV: Vũ Văn Quyết - Trường THCS Phù Cừ 1
Học kì II Ngày soạn:……………………….. Ngày dạy:………………………..
Tuần: 20
Tiết: ôn tập tổng hợp kiến thức học kì i
A/ Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Củng cố, hệ thống hóa,mở rộng kiến thức về Văn - Tiếng Việt -Tập làm văn cho HS qua các câu hỏi, bài tập cô thể. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học ë học kì i vào làm bài kiểm tra tổng hợp 3. Thái độ: Nâng cao ý thức trách nhiệm trong học tập ,kiểm tra. B.CHUẨN BỊ GV: chọn một số bài tập để HS tham khảo và luyện tập HS: soạn theo HD của giáo viên. C. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị tuần 32 của hs.
3. Bài mới: Tiết 1 Bài tập 1:
Phân biệt, so sánh nghĩa của từ ghép với nghĩa của các tiếng:
a. ốc nhồi, cá trích, dưa hấu .
b. Viết lách, giấy má, chợ búa, quà cáp.
c. Gang thép, mát tay, nóng lòng.
* Gợi ý:
Có một số tiếng trong cấu tạo từ ghép đã mất nghĩa, mê nghĩa. Tuy vậy người ta vẫn xác định được đó là từ ghép CP hay đẳng lập.
Cô thể:Nhóm a: Nghĩa của các từ ghép này hẹp hơn nghĩa của tiếng chính từ ghép CP.
Nhóm b: Nghĩa của các từ ghép này khái quát hơn nghĩa của các tiếng từ ghép Đl.
Nhóm c: Mát tay có nghĩa khác “mát” + “tay”. Nghĩa của các từ ghép này đã bị chuyển tr- ường nghĩa so với nghĩa của các tiếng.
Bài tập 2: Hãy tìm các từ ghép và từ láy có trong VD sau.
a. Con trâu rất thân thiết với người dân lao động. Nhưng trâu phải cái nặng nề, chậm chạp, sống cuộc sống vất vả, chẳng mấy lúc thảnh thơi. Vì vậy, chỉ khi nghĩ đến đời sống nhọc nhằn, cực khổ của mình, người nông dân mới liên hệ đến con trâu.
b. Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cười.
Quên tuổi già tơi mãi tuổi hai mươi.
Người rực rỡ một mặt trời cách mạng.
Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng.
Đêm tàn bay chập choạng dưới chân Người.
ThuVienDeThi.com
Giáo án phụ đạo Ngữ văn 7 - Năm học 2013 - 2014
GV: Vũ Văn Quyết - Trường THCS Phù Cừ 2
Gợi ý:
a.- Các từ ghép: con trâu, người dân, lao động, cuộc sống, cực khổ, nông dân, liên hệ.
- Các từ láy: thân thiết, nặng nề, chậm chạp, vất vả, thảnh thơi, nhọc nhằn.
b- Từ ghép: tuổi già, đôi mươi, mặt trời, cách mạng, đế quốc, loài dơi.
- Từ láy: rực rỡ, hốt hoảng, chập choạng.
Bài tập 3: Hãy chọn cụm từ thích hợp ( trăng đã lên rồi, cơn gió nhẹ, từ từ lên ë chân trời, vắt ngang qua, rặng tre đen, những hương thơm ngát) điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn dưới đây:
“Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi. Mặt trăng tròn, to và đỏ từ từ lên ë chân trời, sau rặng tre đen của làng xa. Mấy sợi mây con vắt ngang qua, mỗi lúc mảnh dần rồi đứt hẳn. Trên quãng đồng ruộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đưa lại, thoang thoảng những hơng thơm ngát”.
Bài tập 4: Hãy nêu tác dụng của sự liên kết trong văn bản sau:
Đường vô xứ Huế quanh quanh.
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.
* Gợi ý:
Bài ca dao 2 câu lục bát 14 chữ gắn kết với nhau rất chặt chẽ. Vần thơ: chữ “quanh” hiệp vần với chữ “tranh” làm cho ngôn từ liền mạch, gắn kết, hòa quyện với nhau, âm điệu, nhạc điệu thơ du dương. Các thanh bằng, thanh trắc (chữ thứ 2,4,6,8 ) phối hợp với nhau rất hài hòa ( theo luật thơ ). Các chữ thứ 2,6,8 đều là thanh bằng; các chữ thứ 4 phải là thanh trắc. Trong câu 8, chữ thứ 6,8 tuy là cùng thanh bằng nhng phải khác nhau:
- Nếu chữ thứ 6 ( có dấu huyền ) thì chữ thứ 8 (không dấu).
- Nếu chữ thứ 6 (không dấu) thì chứ thứ 8 (có dấu huyền).
Về nội dung, câu 6 tả con đường “quanh quanh” đi vô xứ Huế. Phần đầu câu 8 gợi tả cảnh sắc thiên nhiên (nói sông biển trời) rất đẹp: “Non xanh nước biếc”. Phần cuối câu 8 là so sánh “như tranh họa đồ” nêu lên nhận xét đánh giá, cảm xúc của tác giả (ngạc nhiên, yêu thích, thú vị…) về quê hương đất nước tươi đẹp, hùng vĩ.
Bài tập 5: Văn bản nghệ thuật sau được liên kết về nội dung và hình thức ntn?
Bớc tới đèo Ngang bóng xế tà,
Cá cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới nói tiều vài chú,
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.