CHỦ ĐỀ 3: CON LẮC LÒ XO
1. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm một quả cầu có khối lượng m gắn vào một quả cầu có
độ cứng k. Đầu còn lại của lò xo gắn vào một điểm cố định. Khi đứng yên lò xo giãn 10 cm. Tại VTCB truyền cho quả cầu một vận tốc v0 = 0,4 m/s hướng xuống để nó DĐĐH. Lấy g = 10 m/s2. Biên độ dao động của con lắc là
4 cm. 2 cm. 3 cm. 5 cm. 2. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng DĐĐH. Thời gian vật đi từ vị trí thấp nhất đến vị trí cao
nhất là 0,25 s. Khối lượng của quả cầu là 400 g, lấy 2 = 10 và g = 10 m/s2. Tính độ cứng của lò xo.
64 N/m 16 N/m 32 N/m 96 N/m 3. Một con lắc lò xo có khối lượng 50 g và có độ cứng k thì DĐĐH với chu kỳ 0,2 s. Tính tần
số dao động và độ cứng của lò xo.
5 Hz và 50 N/m 10 Hz và 50 N/m 5 Hz và 25 N/m 10 Hz và 25 N/m 4. Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng 100 g và lò xo có độ cứng 100 N/m. Tính tần số
dao động của con lắc, lấy 2 = 10.
5 Hz 2,5 Hz 7,5 Hz 10 Hz 5. Con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng 200 g và lò xo có độ cứng k thì dao động với tần
số 0,2 Hz. Lấy 2 = 10. Chu kỳ và độ cứng của lò xo là
5 s và 0,32 N/m. 2,5 s và 0,16 N/m. 5 s và 0,16 N/m. 2,5 s và 0,32 N/m. 6. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng DĐĐH với tần số góc 10 rad/s. Nếu coi gia tốc trọng trường
g = 10 m/s2 thì tại VTCB độ dãn của lò xo là
10 cm. 2,5 cm. 5 cm. 7,5 cm. 7. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Chiều dài tự nhiên của lò xo là l0 = 30 cm, đầu dưới có
gắn vật nặng m. Sau khi kích thích dao động thì con lắc dao động với phương trình li độ là x = 2cos(20t) (cm). Lấy g = 10 m/s2. Chiều dài tối thiểu và tối đa của lò xo là
30,5 cm và 34,5 cm. 29,5 cm và 33,5 cm. 31 cm và 36 cm. 32 cm và 34 cm. 8. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng DĐĐH với tần số 4,5 Hz. Trong quá trình dao động, chiều
dài của lò xo biến thiên 40 cm đên 56 cm. Lấy g = 10 m/s2. Chiều dài tự nhiên của lò xo là
46,8 cm. 48 cm. 42 cm.
ThuVienDeThi.com
40 cm. 9. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng DĐĐH với phương trình là x = 4cos(10t - 7/6) (cm). Lấy
g = 10 m/s2. Biết chiều dài tự nhiên của lò xo là l0 = 40 cm. Chiều dài của lò xo khi quả cầu dao động được một nửa chu kỳ kể từ lúc bắt đầu dao động (chọn giá trị gần đúng nhất).
53,46 cm 63,46 cm 43,46 cm 46,54 cm 10. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng DĐĐH với tần số 2,5 Hz. Trong quá trình dao động chiều
dài của lò xo thay đổi từ l1 = 20 cm đến l2 = 24 cm. Lấy g = 10 m/s2 và 2 = 10. Chọn câu sai.
Lực đàn hồi cực tiểu của lò xo bằng không. Khi vật ở VTCB thì lò xo dãn 4 cm. Chiều dài tự nhiên của lò xo là 18 cm. Trong quá trình dao động của vật thì lò xo luôn bị dãn. 11. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, độ dài tự nhiên của lò xo là l0 = 30 cm. Khi vật dao đông
thì chiều dài của lò xo tăng từ 32 cm đến 38 cm. Lấy g = 10 m/s2. Vật tốc cực đại của dao động là
30√2 cm/s 10√2 cm/s 40√2 cm/s 20√2 cm/s 12. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng DĐĐH. Khi vật ở vị trí cao nhất lò xo dãn 6 cm. Khi vật ở
vị trí cách VTCB 2 cm thì vận tốc của vật là 20√3 cm/s. Lấy g = 10 m/s2. Vận tốc cực đại là
40 cm/s 50 cm/s 60 cm/s 45 cm/s 13. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng DĐĐH. Tại VTCB lò xo dãn một đoạn 4 cm. Lấy g = 10
m/s2. Kéo vật lệch khỏi VTCB xuống dưới 2 cm rồi buông tay. Độ lớn gia tốc lúc buông tay là:
4,9 m/s2 49,0 m/s2 4,90 cm/s2 49,0 cm/s2 14. Một vật có khối lượng 1 kg DĐĐH với phương trình x = 5cos(t - /2) (cm). Lực kéo về tác
dụng lên vật vào thời điểm t = 0,5 s có độ lớn là
0,5 N. 0,125 N. 0,25 N. 0,75 N. 15. Tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,81 m/s2, một vật nặng treo vào một lò xo làm lò xo dãn
một đoạn 1,2 cm. Chu kỳ dao động của con lắc lò xo này là
0,22 s. 1,5 s. 2,14 s. 0,65 s. 16. Con lắc lò xo treo thẳng đứng DĐĐH với phương trình li độ là x = 4cos(5t) (cm). Trong quá
trình dao động khi hòn bi của con lắc ở biên phía trên (lò xo ngắn nhất) thì lực đàn hồi của lò xo lúc này là bao nhiêu ? Cho g = 2 m/s2.
0 N 10 N 12 N 5 N
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.