60 bài tập tự luận về Định luật bảo toàn Vật lí lớp 10 - Năm học 2013-2014 - Nguyễn Văn Dân

60 bài tập tự luận về Định luật bảo toàn Vật lí lớp 10 - Năm học 2013-2014 - Nguyễn Văn Dân

Nguồn: thuviendethi.com

Chia sẻ: Facebook X Telegram Email
Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

Khối 10 nâng cao (2013 – 2014) Thầy NGUYỄN VĂN DÂN biên soạn

=========

ĐỘNG NĂNG

a) Động năng: 2 1 W . 2 d m v 

Trong đó m : khối lượng vật (kg); v: vận tốc của vật (m/s) b) Độ biến thiên động năng: Độ biến thiên động năng bằng công của ngoại lực tác dụng 2 1 ngoailuc d d A W W  

Bài 1: Một vật có trọng lượng 5 N chuyển động với v = 7,2 m/s. Tìm động năng của vật, g = 10m/s2. ĐS: 13 J Bài 2: Một vật có m = 500 g rơi tự do không vận tốc đầu, g = 10m/s2. Động năng của vật khi vật đã rơi quãng đường 50 m là bao nhiêu? ĐS: 250 J Bài 3: Một vật có m = 0,1 kg, rơi tự do không vận tốc đầu. Khi vật có động năng 4 J thì quãng đường vật rơi được là bao nhiêu? g = 10m/s2. ĐS: 4 m Bài 4: Trọng lượng của một vận động viên điền kinh là 650N. Tìm động năng của VĐV khi chạy đều hết quãng đường 600m trong 50s, g = 10m/s2. ĐS: 4680 J Bài 5: Một vật có trọng lượng 5 N, g = 10m/s2 có vận tốc ban đầu là 23 km/h dưới tác dụng của một lực vật đạt 45 km/h. Tìm động năng tại thời điểm ban đầu và công của lực tác dụng. ĐS: 10,204 J; 28,86 J Bài 6: Một toa tàu có m = 0,8 tấn, sau khi khởi hành chuyển động nhanh dần đều với a = 1 m/s2. Tính động năng sau 12 s kể từ lúc khởi hành?.

ĐS: 57600 J Bài 7: Một viên đạn m = 20 g bay ngang với v1 = 100 m/s xuyên qua một bao cát dày 60 cm. Sau khi ra khỏi bao, đạn có v2 = 20 m/s. Tính lực cản của bao cát lên viên đạn.

ĐS: - 160 N Bài 8: Hai xe goong chở than có m1 = 3 m1, cùng chuyển động trên 2 tuyến đường ray song song nhau với Wđ1 = 1/7 Wđ2. Nếu xe 1 giảm vận tốc đi 3 m/s thì Wđ1 = Wđ2. Tìm vận tốc v1, v2. ĐS: v1 = 0,82 m/s; v2 = 1,25 m/s Bài 9: Một xe tải có m = 1,2 tấn đang chuyển động thẳng đều với v1= 36 km/h. Sau đó xe tải bị hãm phanh, sau 1 đoạn đường 55 m thì v2 = 23 km/h.

a. Tính động năng lúc đầu của xe. b. Tính độ biến thiên động năng và lực hãm của xe trên đọan đường trên.

ĐS: a. 6.104 J; b. – 35509,3 J; 646,6 N Bài 10: Một viên đạn m = 1kg bay ngang với v1 = 300 m/s xuyên qua tấm gỗ dày 5 cm. Sau khi xuyên qua gỗ, đạn có v2 = 100 m/s. Tính lực cản của tấm gỗ tác dụng lên viên đạn.

ThuVienDeThi.com

ĐS: 800 000 N Bài 11: Một lực F không đổi làm vật bắt đầu CĐ với không vận tốc đầu và đạt được vận tốc v sau khi đi được quãng đường S. nếu tăng lực tác dụng lên 3 lần thì vận tốc v của nó là bao nhiêu khi đi cùng quãng đường S. ĐS: v’ = 3 .v Bài 12: Một viên đạn m = 50 g đang bay với vkd = 200 m/s a.Viên đạn đến xuyên qua một tấm gỗ dày và chui sau vào gỗ 4cm. Xác định lực cản của gỗ. b.Trường hợp tấm gỗ chỉ dày 2cm thì viên đạn chui qua tấm gỗ và bay ra ngoài. Xác định vận tốc lúc ra khỏi tấm gỗ. ĐS: a. – 25000 N; b. 141,4 m/s Bài 13: Một xe tải nhẹ có m = 2,5 tấn và một ôtô con khối lượng 1 tấn chuyển động ngược chiều nhau trên cùng đoạn đường với cùng vận tốc không đổi 36 km/h. Tính: a. Động năng của mỗi ôtô. b. Động năng của ôtô con trong hệ qui chiếu dắn với ôtô tải. ĐS: a. 125 kJ; 50 kJ; b. v = -20 m/s; 200 kJ Bài 14: Một viên đạn khối lượng m = 20 g bay ngang với v = 400 m/s xuyên qua tấm gỗ dày 10 cm. Sau khi xuyên qua gỗ, đạn có v’ = 50 m/s. Tính lực cản trung bình của tấm gỗ tác dụng lên viên đạn và công của lực cản. ĐS: - 15750 (N); - 1575 (J) Bài 15: Một vật có m = 20 kg đang nằm yên trên một mặt phẳng nằm ngang không ma sát. Khi t = 0, người ta tác dụng một lực lên vật một lực kéo không đổi và có độ lớn F = 80 N. Tính vận tốc của vật tại vị trí nó đi được quãng đường s = 5 m trong hai trường hợp sau: a. Hướng lực tác dụng hướng theo phương ngang. b. Hướng lực tác dụng hợp với phương ngang góc, với sinα = 2/3 ĐS: a. 20 m/s; b. 15,5 m/s. Bài 16: Một ôtô có m = 1 tấn đang chuyển động trên đường nằm ngang với vận tốc không đổi 64,8 km/h thì chịu tác dụng của một lực hãm không đổi. Ôtô chuyển động thêm được 20 m nữa thì dừng lại. a.Tính độ lớn của lực hãm. b. Xác định thời gian từ lúc hãm đến lúc ôtô dừng lại ĐS: a. -8100N; b. 2,2s Bài 17: Một ôtô có khới lượng 2,5 tấn đang chuyển động trên đường nằm ngang với vận tốc không đổi. Người lái xe nhìn thấy đèn đỏ …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.