CHUYÊN ĐỀ 5
ELIP
Các bài toán về elip chủ yếu qui về việc viết phương trình chính tắc của elip, xác định các phần tử của elip (tâm, đỉnh, tiêu cự, độ dài trục lớn, trục nhỏ, tiêu điểm…), nhất là xác định phương trình của tiếp tuyến cùng với tọa độ tiếp điểm. Trong mọi trường hợp ta cần nắm vững kiến thức cơ bản sau đây :
. Elip (E) có tiêu điểm trên x′x
. Elip (E) có tiêu điểm trên y′y
Phương trình
chính tắc
Tiêu cự
Tiêu điểm
Trục lớn
Trục nhỏ
Đỉnh trên trục lớn
Đỉnh trên trục nhỏ
Tâm sai
Bán kính qua tiêu
Điểm của M ∈ (E)
Đường chuẩn
(E) :
2
2 x a +
2
2 y b = 1
a2 > b2 và a2 – b2 = c2
2c
F1(–c, 0), F2(c, 0)
Trên Ox, dài 2a
Trên Oy, dài 2b
A1(–a, 0), A2(a, 0)
B1(0, –b), B2(0, b)
e = c a
1 1
2 2
M
M
r FM a ex
r F M a ex
= = + ⎧ ⎨ = = − ⎩
1 2 , Δ : x = ± a e
(E) :
2
2 x a +
2
2 y b = 1
a2 < b2 và b2 – a2 = c2
2c
F1(0, –c), F2(0, c)
Trên Oy, dài 2b
Trên Ox, dài 2a
A1(0, –b), A2(0, b)
B1(–a, 0), B2(a, 0)
e = c b
1 1
2 2
M
M
r FM b ey
r F M b ey
= = + ⎧ ⎨ = = − ⎩
1 2 , Δ : y = ± b e
* Ghi chú :
1 ThuVienDeThi.com
Trường hợp elip có tâm I( , α β ) hai trục cùng phương với 2 trục tọa độ thì phương trình có dạng
( )
2
2 x a −α + ( )
2
2 y b −β = 1
Ta dời hệ trục tọa độ xOy đến XIY bằng phép tịnh tiến theo OI
JJG
để được phương trình dạng chính tắc của elip là
2
2 X
a +
2
2 Y b = 1 với X x Y y = −α ⎧ ⎨ = −β ⎩
để suy ra dễ dàng tọa độ các đỉnh và tiêu điểm.
. Tiếp tuyến với elip (E) :
2
2 x a +
2
2 y b = 1 tại tiếp điểm M0(x0, y0) có phương trình 0 2 x x a
+ 0 2 y y b = 1
. Trường hợp không biết tiếp điểm ta áp dụng tính chất :
: Ax + By + C = 0 tiếp xúc với elip ( ) Δ
(E) :
2
2 x a +
2
2 y b = 1 a2A2 + b2B2 = C2 ⇔
Thường ta viết phương trình của ( ) Δ theo hệ số góc ở dạng
kx – y + c = 0 và lưu ý trường hợp ( ) Δ ⊥ x′x tức
( ) Δ : x = ± a
. Elip (E) :
2
2 x a +
2
2 y b = 1 có 2 tiếp tuyến cùng phương với Oy là
x = a. Ngoài 2 tiếp tuyến x = a, mọi tiếp tuyến khác với ( E) đều có dạng ± ±
y = kx + m hoặc dạng y = k ( x –x0 ) + y0 nếu tiếp tuyến đi qua ( x0 , y0 ) là điểm nằm ngoài elip.
Ví dụ1 :
Cho elip (E) : x2 + 4y2 – 40 = 0
a) Xác định tiêu điểm, hai đỉnh trên trục lớn, 2 đỉnh trên trục nhỏ và tâm sai của (E).
b) Viết phương trình tiếp tuyến với (E) tại điểm M0(–2, 3).
c) Viết phương trình tiếp tuyến với elip (E) biết nó xuất phát từ điểm M(8, 0).
2 ThuVienDeThi.com
d) Viết phương trình tiếp tuyến với (E) biết nó vuông góc với đường thẳng (D) : 2x – 3y + 1 = 0, tính tọa độ tiếp điểm.
Giải
a) Tiêu điểm, các đỉnh và tâm sai của (E)
(E) : x2 + 4y2 – 40 = 0
⇔
2 x 40 +
2
10
y = 1 có dạng
2
2 x a +
2
2 y b = 1
với a2 = 40 > b2 = 10 c2 = a2 – b2 = 30 ⇒
a = 2 ⇒ 10 , b = 10 , c = 30
Vậy elip (E) có trục lớn trên Ox, hai tiêu điểm nằm trên trục lớn là
F1(– 30 , 0) , F2( 30 , 0).
Hai đỉnh trên trục lớn là A1(–2 10 , 0), A2(2 10 , 0)
Trục nhỏ của (E) nằm trên Oy với 2 đỉnh là B1(0, – 10 ), B2(0, 10 ).
Tâm sai của elip (E) là e = c a = 30 2 10
= 3 2
b) Viết phương trình tiếp tuyến với (E) tại M0(–2, 3)
Ta có + 4 – 40 = ( 2 0 x 2 0 y ) 2 2 − + 4 – 40 = 0 ( ) 2 3
M0(–2, 3) ∈ (E) : x2 + 4y2 – 40 = 0 ⇒
Phương trình tiếp tuyến với (E) tại tiếp điểm M0(–2, 3) sẽ là: ⇒
x0x + 4y0y – 40 = 0 ⇔ –2x + 12y – 40 = 0
⇔ x - 6y + 20 = 0
c) Phương trình tiếp tuyến với elip phát xuất từ M(8, 0).
(E) có hai tiếp tuyến cùng phương với 0y là: x = 2 10 ± .Hai tiếp tuyến này không đi qua M(8,0). Vậy pt tiếp tuyến ( qua M(8, 0) có dạng: ) Δ
y= k(x – 8) ⇔ kx – y – 8k = 0
( ) Δ tiếp xúc với elip (E) :
2 x 40 +
2 y 10 = 1
⇔ 40k2 + 10 = 64k2
3 ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.