Nguyễn Hải Hà 0983325739
Trang 1
QUY TẮC ĐẾM
1) Quy tắc cộng :
Nếu hiện tượng 1 có m cách xảy ra, hiện tượng 2 có n cách xảy ra và hai hiện tượng này không xảy ra đồng thời thì số cách xảy ra hiện tượng này hay hiện tượng kia là : m + n cách. 2) Quy tắc nhân :
Nếu hiện tượng 1 có m cách xảy ra, ứng với mỗi cách xảy ra hiện tượng 1 rồi tiếp đến hiện tượng 2 có n cách xảy ra thì số cách xảy ra hiện tượng 1 “rồi” hiện tượng 2 là : m × n cách 3) Các dấu hiệu chia hết
– Chia hết cho 2 : số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8. – Chia hết cho 3 : tổng các chữ số chia hết cho 3 (ví dụ : 276). – Chia hết cho 4 : số tận cùng là 00 hay hai chữ số cuối hợp thành số chia hết cho 4 (ví dụ : 1300, 2512)
– Chia hết cho 5 : số tận cùng là 0, 5. – Chia hết cho 6 : số chia hết cho 2 và chia hết cho 3. – Chia hết cho 8 : số tận cùng là 000 hay ba chữ số cuối hợp thành số chia hết cho 8 (ví dụ : 15000, 2016)
– Chia hết cho 9 : tổng các chữ số chia hết cho 9 (ví dụ : 2835). – Chia hết cho 25 : số tận cùng là 00, 25, 50, 75. – Chia hết cho 10 : số tận cùng là 0.
HOÁN VỊ
1. Giai thừa
Với số nguyên dương n, ta định nghĩa n giai thừa, kí hiệu n!, là tích các số nguyên liên tiếp từ 1 đến n.
n! = 1.2.3…(n – 2) (n – 1)n Vì tiện lợi, người ta qui ước :
0! = 1 Từ định nghĩa, ta có :
và (n – 1) !n = n ! )! (
! )1 )...( 1 ( r n
n r n n n
2. Hoán vị
Có n vật khác nhau, sắp vào n chỗ khác nhau. Mỗi cách sắp được gọi là 1 hoán vị của n phần tử.
Theo qui tắc nhân, chỗ thứ nhất có n cách sắp (do có n vật), chỗ thứ nhì có n – 1 cách sắp (do còn n – 1 vật), chỗ thứ ba có n – 2 cách sắp (do còn n – 2 vật), …, chỗ thứ n có 1 cách sắp (do còn 1 vật). Vậy, số hoán vị của n phần tử, kí hiệu Pn, là :
Pn = n(n – 1)(n – 2)… × 1 = n!
ThuVienDeThi.com
Nguyễn Hải Hà 0983325739
Trang 2
CHỈNH HỢP
Có n vật khác nhau, chọn ra k vật khác nhau (1 k n), sắp vào k chỗ khác nhau. Mỗi cách chọn rồi sắp như vậy gọi là một chỉnh hợp chập k của n phần tử
Chỗ thứ nhất có n cách chọn (do có n vật), chỗ thứ 2 có (n – 1) cách chọn, . . ., chỗ thứ k có [n – (k – 1)] cách chọn. Vậy theo quy tắc nhân, số cách chọn sẽ là:
n x (n-1) x (n-2) x . . . x (n – k + 1) = )! (
!
k n
n
Nếu ký hiệu số chỉnh hợp chập k của n phần tử là , ta có: = k n A k n A )! (
!
k n
n
TỔ HỢP Có n vật khác nhau, chọn ra k vật khác nhau (0 k n) không để ý đến thứ tự chọn. Mỗi cách chọn như vậy gọi là một tổ hợp chập k của n phần tử. Ta thấy mỗi tổ hợp chập k của n phần
tử tạo ra được Pk = k! chỉnh hợp chập k của n phần tử. Do đó, nếu ký hiệu là số tổ hợp chập k k n C
của n phần tử, ta có: )! (!
! ! k n k
n k A C
k n k n
Tính chất:
k n n k n C C
k n k n k n C C C 1 1 1
n n n n n n C C C C 2 ... 2 1 0
NHỊ THỨC NEWTON
1/ Nhị thức Newton có dạng
n n
n n n
na k k n k
n n n n n n n
n b b a b a b a b a a b a C C C C C C 1 1 2 2 2 1 1 0 . ...... .......
= (n = 0, 1, 2, 3, 4, . . .) k k n n
k
k
n b a C
0 Các tính chất của nhị thức NewTon (i) Số các số hạng trong khai triển nhị thức (a + b)n là n + 1 (ii) Tổng số mũ của a và b trong từng số hạng của khai triển nhị thức (a + b)n là n (iii) Số hạng thứ (k + 1) là
k k n k n b a C
(iv) Số hạng bất kỳ trong khai triển (a + b)n là
k k n k n b a C
2/ Tam giác Pascal
Các hệ số của lũy thừa (a + b)n với n lần lượt là 0, 1, 2, 3, . . . được sắp thành từng hàng của k n C
tam giác sau đây, gọi là tam giác Pascal:
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.