1
TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG
TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 10
HỌC KỲ II – NĂM HỌC: 2011- 2012
Tuần 19: - Phú sông Bạch Đằng - Đại cáo bình Ngô (tác giả)
Câu hỏi 1: Nêu hoàn cảnh sáng tác của “Phú sông Bạch Đằng”? Trả lời: T. H. Siêu khi đang làm trọng thần của vương triều Trần có dịp qua thăm sông B. Đằng đã làm bài thơ này. Thời điểm sáng tác chưa rõ, khoảng 50 năm sau cuộc kháng chiến chống giặc Mông- Nguyên thắng lợi.
Câu hỏi 2: Cảm nhận của em về hình tượng nhân vật khách và các bô lão? Trả lời: a. Hình tượng nhân vật “khách”.
- Khách: người có tâm hồn thanh tao, giong thuyền chơi sông dưới ánh trăng với niềm say mê. - Tâm trạng:
+ Vui, tự hào trước cảnh sông nước thuyền bè xuôi ngược nhịp nhàng, cảnh mùa thu nước trời một sắc. + Buồn trước nỗi tang thương của cuộc đời, chiến trường oanh liệt lừng lẫy khi xưa nay trở thành hoang vu, hiu quạnh. - Lời ca của khách:ca ngợi công đức, bày tỏ khát vọng hoà bình, khẳng định phẩm chất chủ yếu của người anh hùng là đức cao. => khách có tâm hồn thanh tao, gắn bó với cảnh sắc thiên nhiên và lịch sử dân tộc. b. Hình tượng các bô lão.
- Các bô lão xuất hiện đại diện cho nhân dân địa phương cũng là nhân chứng của lịch sử. - Thái độ: tôn kích, hăm hở kể chuyện chiến công xưa.
- Kể rất chi tiết theo trình tự diễn biến trận đánh như đang diễn ra với giọng văn hào hứng, sôi nổi, khinh bỉ kẻ thù. - Nguyên nhân, ý nghĩa chiến thắng theo lời các bô lão: + Thiên thời. + Địa lợi + Nhân hòa
+ Ý nghĩa: rửa nhục cho đất nước, tiếng thơm còn mãi. - Lời ca của các bô lão khẳng định chân lí, qui luật thiên nhiên và lịch sử: + kẻ bất nghĩa nhất định bị tiêu vong, anh hùng lưu danh thiên cổ.
+ Con người quyết định sự phát triển của lịch sử bên cạnh các yếu tố thiên thời, địa lợi.
Câu hỏi 3: Nêu những nét cơ bản về cuộc đời của Nguyễn Trãi. Trả lời: a. Quê hương
ThuVienDeThi.com
2
- N. Trãi (1380-1442), làng Chi Ngại, Chí Linh, Hải Dương sau dời về Nhị Khê, Thường Tín, Hà Tây. - Cha: Nguyễn Phi Khanh, mẹ: Trần Thị Thái, con quan Tư đồ Trần Nguyên Đán. - Gđ: có truyền thống yêu nước, văn hoá, văn học. 2. Cuộc đời.
- Thuở nhỏ chịu nhiều đau thương, mất mát: tang mẹ lúc 5 tuổi, tang ông ngoại lúc 10 tuổi - Năm 1400: đỗ thái học sinh, cùng với cha ra làm quan dưới triều nhà Hồ. - 10 năm chống nhà Minh xâm lược: + Đem tài năng giúp nước.
+ Dâng Bình Ngô sách cho Lê Lợi và trở thành một trong những yếu nhân của cuộc khởi nghĩa. - Hoà bình lập lại: + Tham gia xây dựng đất nước. + Bất bình trước sự bạc nhược của quan lại. - 1439: về ở ẩn tại Côn Sơn. - 19-9-1442: bị chu di tam tộc.
→ một nhà chình trị, một nhà ngoại giao, một anh hùng dân tộc kiệt xuất, một nhà văn hoá lớn.
Câu 4: Kể tên các tác phẩm chính của Nguyễn Trãi. Trả lời: - Chữ Hán: + Quân trung tự mệnh tập + Bình Ngô đại cáo. + Lam Sơn thực lục + Ức Trai thi tập. + Băng Hồ di sự lục + Chí Linh sơn phú ..................... - Chữ Nôm: Quốc âm thi tập. - Ngoài ra: Dư địa chí- bộ sách địa lí cổ nhất VN.
Câu 5: Nêu những giá trị của thơ văn Nguyễn Trãi. Trả lời: a. Nguyễn Trãi- nhà văn chính luận kiệt xuất. - Là nhà văn chính luận lỗi lạc nhất, để lại khối lượng văn chính luận đồ sộ. - Các tác phẩm: + Quân trung từ mệnh tập + Bình Ngô đại cáo. - Tư tưởng chủ đạo: tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân.
- Nghệ thuật: đạt tới trình độ mẫu mực: kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, xác định đối tượng và mục đích phù hợp. b. Nguyễn Trãi- nhà thơ trữ tình sâu sắc.
- Các tác phẩm: + Ức Trai thi tập. + Quốc âm thi tập. - Nội dung:
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.