Đề thi HSG lớp 8 môn Toán cấp huyện năm 2015 2016 phòng GD ĐT Sông Lô Vĩnh Phúc

Đề thi HSG lớp 8 môn Toán cấp huyện năm 2015 2016 phòng GD ĐT Sông Lô Vĩnh Phúc

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề thi HSG lớp 8 môn Toán cấp huyện năm 2015 2016 phòng GD ĐT Sông Lô Vĩnh Phúc Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi HSG Toán lớp 8 cấp huyện năm 2015 – 2016 Đề thi HSG Toán lớp 8 cấp huyện năm 2015 – 2016 Chào các thầy cô giáo và các em học sinh lớp 8, Sytu xin giới thiệu đến các bạn đề thi HSG Toán lớp 8 cấp huyện năm 2015 – 2016 của phòng GD&ĐT Sông Lô – Vĩnh Phúc. Đề thi này bao gồm đầy đủ đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn một số câu hỏi trong đề thi: 1. Trong bảng ô vuông kích thước 8x8, người ta đánh dấu 13 ô bất kì. Chứng minh rằng luôn tồn tại ít nhất 4 ô không có điểm chung. 2. Cho tam giác ABC đều cạnh 2a, M trung điểm của BC. Góc xMy = 60 độ, quay quanh đỉnh M để tìm các điểm D và E trên AB và AC. Chứng minh rằng tam giác BDM đồng dạng với tam giác CME và các tính chất liên quan. 3. Tìm điều kiện và giá trị của biểu thức A = (x^3 + 3x^2 - 4x - 12)/(x + 2). Hãy tham gia giải đề thi này để rèn luyện khả năng giải bài toán và nâng cao kiến thức Toán của mình. Chúc các bạn thành công!

Xem trước nội dung

PHÒNG GD&ĐT SÔNG LÔ

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 6; 7; 8

CẤP HUYỆN - NĂM HỌC 2015 - 2016

ĐỀ THI MÔN: TOÁN 8 Thời gian làm bài: 120 phút

(không kể thời gian giao đề)

Câu 1. Cho biểu thức A = 3 2 2 1 2 2 : 1 1 1 1 x x x x x x x                

a. Tìm điều kiện xác định và rút gọn biểu thức A. b. Tìm x để A nhận giá trị là số âm. c. Tìm giá trị nguyên của x để biểu thức ( x +2).A nhận giá trị là số nguyên.

Câu 2.

a. Cho S = 1.2.3 + 2.3.4 + 3.4.5 + ...+ k(k + 1)(k + 2) (với kN*).

Chứng minh rằng: 4S + 1 là bình phương của một số tự nhiên.

b. Tìm các số nguyên x, y thỏa mãn 3 2 3 x 2x 3x 2 y .    

Câu 3.

a. Giải phương trình sau:

2 3 2 1 0 x x x     

b. Xác định giá trị của m để phương trình: 3 2 ( 2) 8( ) 4 m x x m m     có nghiệm duy nhất là số không lớn hơn 1.

c. Cho x, y, z là các số dương thỏa mãn 1 x y z   . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

P = 1 1 1 16 4 x y z  

Câu 4. Cho tam giác ABC đều cạnh 2a, M là trung điểm của BC. Góc  0 60 xMy  quay quanh đỉnh M cố định sao cho hai tia Mx, My cắt AB, AC lần lượt tại D và E. Chứng minh rằng:

a. Tam giác BDM đồng dạng với tam giác CME và tích BD.CE không phụ thuộc vào vị trí của  xMy .

b. DM là phân giác của  BDE .

c. . . . BD ME CE MD a DE   .

d. Chu vi tam giác ADE không đổi khi  xMy quay quanh M.

Câu 5. Trong bảng ô vuông kích thước 88 gồm 64 ô vuông đơn vị, người ta đánh dấu 13 ô bất kì. Chứng minh rằng với mọi cách đánh dấu luôn có ít nhất 4 ô được đánh dấu không có điểm chung (hai ô có điểm chung là 2 ô chung đỉnh hoặc chung cạnh).

-------------- HẾT -------------- Thí sinh không được sử dụng máy tính cầm tay.

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm! Họ và tên thí sinh: ........................................... Số báo danh: ...............Phòng thi: ........

ĐỀ CHÍNH THỨC

PHÒNG GD&ĐT SÔNG LÔ HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

Năm học: 2015 – 2016

Môn Toán – Lớp 8 Hướng dẫn chung: -Học sinh giải theo cách khác mà đúng, đảm bảo tính lôgic, khoa học thì giám khảo vẫn cho điểm tối đa. -Câu 4, học sinh không vẽ hình hoặc vẽ hình sai phần nào không chấm điểm phần đó. Bài Nội dung Điểm

1a

ĐKXĐ: x≠ 1

Rút gọn được A = 1

1 x 

0,25

0,75

1b A < 0  x-1 < 0  x<1

Đối chiếu với ĐKXĐ, ta được x<1

0,25 0,25

1c

Ta có: ( x +2).A = 2 1 x

x

= 3 1 1 x  

Lập luận để suy ra:   0; 2;2;4 x 

0,25

0,25

2a

Ta có: k(k + 1)(k + 2) = 1

4 k (k + 1)(k + 2). 4= 1

4 k(k + 1)(k + 2).   ( 3) ( 1) k k   

= 1

4 k(k + 1)(k + 2)(k + 3) - 1

4 k(k + 1)(k + 2)(k - 1)

=> 4S =1.2.3.4 - 0.1.2.3 + 2.3.4.5 - 1.2.3.4 + . . . + k(k + 1)(k + 2)(k + 3) - k(k +

1)(k + 2)(k - 1) = k(k + 1)(k + 2)(k + 3) => 4S + 1 = k(k + 1)(k + 2)(k + 3) + 1 Mặt khác: k(k + 1)(k + 2)(k + 3) + 1 = k( k + 3)(k + 1)(k + 2) + 1

= (k2 + 3k)(k2 + 3k +2) + 1 = (k2 + 3k + 1)2

Mà k *  nên k2 + 3k + 1 * . nên suy ra đpcm.

0,25

0,25

0,25

0,25

2b

Ta có

2 3 3 2 3 7 y x 2x 3x 2 2 x 0 x y 4 8                

(1)

2 3 3 2 9 15 (x 2) y 4x 9x 6 2x 0 y x 2 4 16                  

(2)

Từ (1) và (2) ta có x < y < x+2 mà x, y nguyên suy ra y = x + 1 Thay y = x + 1 vào pt ban đầu và giải phương trình tìm được x = -1; x=1 từ đó tìm được hai cặp số (x, y) thỏa mãn bài toán là: (-1; 0) (1; 2)

0,25

0,25

0,25

0,25

3a

2 3 2 1 0 x x x      (1)

+ Nếu 1 x : (1)  

2 1 0 1 x x      (thỏa mãn điều kiện 1 x ).

+ Nếu 1 x : (1)      2 2 4 3 0 3 1 0 1 3 0 x x x x x x x             

1; 3 x x    (cả hai đều không bé hơn 1, nên bị loại) Vậy: Phương trình (1) có một nghiệm duy nhất là 1 x .

0,25

0,25 0,25 0,25

3b Ta có 3 2 ( 2) 8( ) 4 m x x m m    

3 2 ( 8) 2 ( 2 4) m x m m m     

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.