Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề hệ thức Vi-ét và ứng dụng

Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề hệ thức Vi-ét và ứng dụng

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề hệ thức Vi-ét và ứng dụng Bản PDF - Nội dung bài viết Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề hệ thức Vi-ét và ứng dụngNội dung tài liệu: Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề hệ thức Vi-ét và ứng dụng Tài liệu này bao gồm 36 trang, cung cấp kiến thức cần nhớ, các dạng toán và bài tập liên quan đến chủ đề hệ thức Vi-ét và ứng dụng trong chương trình môn Toán lớp 9. Tài liệu cung cấp đầy đủ đáp án và lời giải chi tiết cho các bài tập. Nội dung tài liệu: A. Lý thuyết: 1. Hệ thức Vi-ét 2. Ứng dụng của hệ thức Vi-ét B. Bài tập: Tài liệu cung cấp các dạng bài tập sau: - Dạng 1: Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức đối xứng giữa các nghiệm. - Dạng 2: Giải phương trình bằng phương pháp nhẩm nghiệm. - Dạng 3: Tìm hai số khi biết tổng và tích. - Dạng 4: Xét dấu các nghiệm của phương trình bậc hai. - Dạng 5: Xác định điều kiện của tham số để phương trình bậc hai có nghiệm thỏa mãn hệ thức cho trước. - Dạng 6: Tìm GTLN – GTNN của biểu thức. - Dạng 7: Tìm hệ thức giữa hai nghiệm của phương trình không phụ thuộc vào tham số. Bài tập về nhà: Tài liệu cung cấp file WORD (dành cho giáo viên) để học sinh có thể tự luyện tập thêm sau giờ học. Tóm lại, tài liệu lớp 9 môn Toán với chủ đề hệ thức Vi-ét và ứng dụng cung cấp kiến thức cần thiết, các dạng bài tập đa dạng và đáp án chi tiết, giúp học sinh nắm vững và rèn luyện kỹ năng giải bài tập hiệu quả.

Xem trước nội dung

1

HỆ THỨC VIET VÀ ỨNG DỤNG

A. Lý thuyết

1. Hệ thức Viét

Cho phương trình bậc hai 2 0( 0) ax bx c a + + = ≠ . Nếu 1 2 , x x là hai nghiệm của phương trình thì:

1 2 b S x x a − = + = và 1 2 . c P x x a = =

2. Ứng dụng của hệ thức Viét

a) Nhẩm nghiệm

Xét phương trình bậc hai ( ) 2 0 0 ax bx c a + + = ≠

- Nếu 0 a b c + + = thì phương trình có một nghiệm là 1 1 x = , nghiệm còn lại là 2 c x a =

- Nếu 0 a b c − + = thì phương trình có một nghiệm là 1 1 x = −, nghiệm còn lại là 2 c x a − =

b) Tìm hai số biết tổng và tích của chúng:

Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là nghiệm của phương trình

2 0 X SX P − + = .

c) Xác định dấu của nghiệm

Phương trình 2 0( 0) ax bx c a + + = ≠ có hai nghiệm 1 2 , x x

+ Nếu 1 2 0 c P x x a = = < thì phương trình có hai nghiệm trái dấu

+ Nếu 1 2 0 c P x x a = = > và 1 2 0 S x x = + > thì phương trình có hai nghiệm dương

+ Nếu 1 2 0 c P x x a = = > và 1 2 0 S x x = + < thì phương trình có hai nghiệm âm

*) Chú ý: Để áp dụng hệ thức Viét phải chú ý đến điều kiện phương trình là phương trình bậc

hai có nghiệm 0

0

a ≠  ∆≥ 

Dạng 1: Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức đối xứng giữa các nghiệm

Cách giải: Ta thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Tìm điều kiện để phương trình có nghiệm là 0

0

a ≠  ∆≥ 

2

Từ đó áp dụng hệ thức Vi-ét ta có: 1 2 1 2 ; . b c S x x P x x a a − = + = = =

Bước 2: Biến đổi biểu thức đối xứng giữa các nghiệm của đề bài theo tổng 1 2 x x + và tích 1 2 x x

Sau đó áp dụng bước 1

Chú ý: Một số biểu thức đối xứng giữa các nghiệm thường gặp là

+) 2 2 2 2 ( ) 2 2 A a b a b ab S P = + = + − = −

+) 2 2 2 ( ) ( ) 4 4 a b a b ab S P − = + − = −

+) 2 2 ( ) 4 4 a b a b ab S P − = + − = −

+) 1 1 a b S a b ab P + + = =

+) 3 3 3 3 ( ) 3 ( ) 3 a b a b ab a b S SP + = + − + = −

+) 4 4 2 2 2 2 2 2 2 2 ( ) 2 ( 2 ) 2 a b a b a b S P P + = + − = − −

Bài 1:

Giả sử 1 2 , x x là hai nghiệm của phương trình 2 5 3 0 x x − + = . Không giải phương trình hãy tính

giá trị của các biểu thức sau

a. 2 2 1 2 A x x = + b. 3 3 1 2 B x x = +

c. 4 4 1 2

1 1 C x x = + d. 1 2 D x x = −

Lời giải

Ta có: 13 0 ∆= > ⇒ phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt 1 2 , x x .

Áp dụng hệ thức Viet ta có

1 2

1 2

5

3

x x

x x

+ =   = 

a) Ta có: ( ) 2 2 2 2 1 2 1 2 1 2 2 5 2.3 19 A x x x x x x = + = + − = − =

b) Ta có: ( ) ( ) 3 3 3 1 2 1 2 1 2 1 2 3 80 B x x x x x x x x = + = + − + =

c) Ta có:

( )

( ) ( )

( )

2 2 2 2 4 4 1 2 1 2 1 2 4 4 4 4 1 2 1 2 1 2

2 1 1 343 81

x x x x x x C x x x x x x

+ − + = + = = =

d) Ta có ( ) 2 2 2 2 1 2 1 2 1 2 1 2 2 D x x D x x x x x x = − ⇒ = − = + −

3

( ) ( ) 2 2

1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 4 4 13 x x x x D x x x x x x = + − ⇒ = − = + − =

Bài 2:

Cho phương trình 2 3 5 2 0 x x − − − = . Với 1 2 , x x là nghiệm của phương trình, không giải phương

trình hãy tính giá trị của các biểu thức sau

a. 1 2 1 2

1 1 M x x x x = + + + b.

1 2

1 1 3 3 N x x = + + +

c. 1 2 2 2 1 2

3 3 x x P x x − − = + c. 1 2

2 1 2 2 x x Q x x = + + +

Lời giải

Ta có: 25 4.3.2 1 0 ∆= − = > ⇒phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt 1 2 , x x .

Áp dụng hệ thức Viet ta có 1 2 1 2 5 2 ; 3 3 x x x x − + = =

a) Ta có: ( ) 1 2 1 2 1 2 1 2

1 1 1 1 25 6 M x x x x M x x x x   − = + + + = + + + ⇒ =    

b) Ta có: ( )

1 2

1 2 1 2 1 2

6 1 1 13 3 3 3 9 14 x x N N x x x x x x + + = + = ⇒ = + + + + +

c) Ta có:

( )

2 2 2 2 1 2 1 2 2 1 2 1 2 2 2 1 2 1 2

3 3 3 3 49 4 x x x x x x x x P P x x x x

− − − + − − = + = ⇒ =

d) Ta có: ( )

2 2 1 2 1 1 2 2

2 1 1 2 1 2

2 2 17 2 2 2 4 12 x x x x x x Q Q x x x x x x + + + − = + = ⇒ = + + + + +

Bài 3:

Giả sử 1 2 , x x là hai nghiệm của phương trình: 2 5 1 0 x x − −= . Không giải phương trình hãy tính

giá trị của các biểu thức sau

a. 2 2 1 2 1 2 A x x x x = + − − b. 4 4 1 2 B x x = +

c. 3 3 1 2

1 1 C x x = + d. 1 2 D x x = −

Lời giải

a) Ta có 29 0 ∆= > ⇒ phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt, theo định lý Viet, ta có:

2 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 5; . 1 ( ) 2 ( ) 5 2( 1) 5 22 x x x x …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.