Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề phương trình quy về phương trình bậc hai

Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề phương trình quy về phương trình bậc hai

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề phương trình quy về phương trình bậc hai Bản PDF Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề phương trình bậc hai là tài liệu đầy đủ và chi tiết để học sinh tự học và ôn tập kiến thức về phương trình quy về phương trình bậc hai. Tài liệu gồm 27 trang, bao gồm các phần sau:A. Lý thuyết:1. Phương trình trùng phương: Đây là loại phương trình có dạng ax^2 + bx + c = 0. Để giải phương trình này, ta có thể đặt ẩn phụ t = x để đưa phương trình về dạng ax^2 + bx + c = 0.2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức: Để giải phương trình này, ta cần tìm điều kiện xác định của ẩn và quy đồng mẫu thức hai vế rồi khử mẫu.3. Phương trình đưa về dạng tích: Để giải phương trình này, ta phân tích vế trái thành nhân tử và xét từng nhân tử bằng 0 để tìm nghiệm.B. Bài tập và các dạng toán:I. Phương trình không chứa tham số: Bao gồm nhiều dạng toán như giải phương trình trùng phương, phương trình chứa căn thức, và một số dạng khác.II. Phương trình chứa tham số: Bao gồm các dạng toán như phương trình bậc ba đưa được về dạng tích và phương trình trùng phương.Ngoài ra, tài liệu cũng cung cấp bài tập về nhà để học sinh ôn tập và làm thêm. Tài liệu được viết dễ hiểu, chi tiết và có đáp án cụ thể để học sinh tự kiểm tra và tự đánh giá. Đây là tài liệu hữu ích giúp học sinh nắm vững kiến thức về phương trình bậc hai và rèn luyện kỹ năng giải toán hiệu quả.

Xem trước nội dung

1

PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ BẬC HAI

A. Lý thuyết

1. Phương trình trùng phương: Phương trình trùng phương là phương trình có dạng:

4 2 0 ( 0) ax bx c a + + = ≠

Cách giải: Đặt ẩn phụ ( ) 2 0 t x t = ≥ để đưa phương trình về phương trình bậc hai

2 0( 0) at bt c a + + = ≠

2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức

Để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thức ta làm theo các bước sau:

Bước 1: Tìm điều kiện xác định của ẩn của phương trình

Bước 2: Quy đồng mẫu thức hai vế rồi khử mẫu

Bước 3: Giải phương trình vừa nhận được ở bước 2

Bước 4: So sánh các nghiệm tìm được ở bước 3 với điều kiện xác định và kết luận

3. Phương trình đưa về dạng tích

Để giải phương trình đưa về dạng tích, ta có thể thực hiện theo các bước sau

Bước 1: Phân tích vế trái thành nhân tử, vế phải bằng 0

Bước 2: Xét từng nhân tử bằng 0 để tìm nghiệm.

B. Bài tập và các dạng toán

I. Phương trình không chứa tham số

Dạng 1: Giải phương trình trùng phương

Cách giải: Xét phương trình trùng phương 4 2 0( 0) ax bx c a + + = ≠

Bước 1: Đặt ( ) 2 0 t x t = ≥ ta được phương trình bậc hai: 2 0( 0) at bt c a + + = ≠

Bước 2: Giải phương trình bậc hai ẩn t từ đó tìm được các nghiệm của phương trình trùng

phương đã cho.

Bài 1: Giải các phương trình sau:

a) 4 2 5 6 0 x x + −= b) 4 2 20 0 x x + − =

c) ( ) ( ) 4 2 1 5 1 84 0 x x + − + − =

Lời giải

2

a) Đặt ( ) 2 0 , x t t = ≥ phương trình đã cho trở thành ( ) ( )

2 1 5 6 0 6

t TM t t t KTM

=  + − = ⇔= − 

Với 2 2 1 1 1 t x x = ⇒ = ⇔ = ±

Vậy phương trình có tập nghiệm { } 1 . S = ±

b) Cách 1: Đặt ( ) 2 0 , x t t = ≥ phương trình đã cho trở thành 2 2 20 0 5 4 20 0 t t t t t + − = ⇔ + − − =

( )( ) ( ) ( )

2 5 5 4 0 4 2 4

t KTM t t x x t TM

= −  ⇔ + − = ⇔ ⇒ = ⇔ = ± = 

Vậy phương trình có tập nghiệm { } 2 . S = ±

Cách 2: Giải trực tiếp

Ta có ( ) ( ) ( )( ) 4 2 4 2 2 2 2 2 2 2 20 0 5 4 20 0 5 4 5 0 5 4 0 x x x x x x x x x x + − = ⇔ + − − = ⇔ + − + = ⇔ + − =

2 4 0 2 x x ⇔ − = ⇔ = ±

Vậy phương trình có tập nghiệm { } 2 . S = ±

c) Đặt ( ) 2 1 0, x t + = ≥ phương trình đã cho trở thành 2 5 84 0 t t − − = , từ đó 1 2 3 x ⇒ = −±

Bài 2: Giải các phương trình sau:

a) 4 2 2 7 5 0 x x + + = b) 4 2 4 8 12 0 x x + − =

Lời giải

a) Đặt ( ) 2 0 , x t t = ≥ phương trình đã cho trở thành

( )

( )

2 1 2 7 5 0 5 2

t KTM t t t KTM

= −   + + = ⇔= − 

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

b) Đặt ( ) 2 0 , x t t = ≥ ta có: ( ) ( )

2 1 4 8 12 0 3

t TM t t t KTM

=  + − = ⇔= − 

Với 2 1 1 1 t x x = ⇒ = ⇔ = ±

Vậy phương trình có tập nghiệm { } 1 S = ± .

Bài 3: Giải các phương trình sau:

a) 4 2 7 5 3 0 16 x x − + = b) 2 2 25 4 29 0 x x − + =

3

Lời giải

a) Đặt

2 2 2 2

2 0,35 0,35 7 ( 0) 5 3 0 80 48 7 0 0,25 16 0.25

y x y x y y y y y y x

 = =  = ≥ ⇒ − + = ⇔ − + = ⇔ ⇔  = =  

{ } 0,35; 0,25 x ⇔ ∈± ±

Vậy phương trình có tập nghiệm { } 0,35; 0,25 S = ± ±

b) Điều kiện 0 x ≠

Phương trình (1) 4 2 2 1 1 4 29 25 0 4 29 25 0 6,25 2,5 y x x x y y y x = = ±   ⇔ − + = ⇔ − + = ⇔ ⇔   = = ±  

Vậy phương trình có tập nghiệm 5 1; 2 S   = ± ±    

Bài 4: Giải các phương trình sau:

a) 4 2 1 4,5 4 0 2 x x + − = b) 4 2 10(2 2) 2 2 3 0 x x − − − + =

c) 4 2 (3 2 5) 10 7 2 0 x x − − + − = d) 4 2 ( 5 3) (4 5 1) 3 5 4 0 x x − − + + + =

Lời giải

a) Đặt ( ) 2 0 x t t = ≥ , phương trình đã cho trở thành 2 2 1 4,5 4 0 9 8 1 0 2 t t t t + − = ⇔ + −=

Có

( )

( )

1 0 1 9

t KTM a b c t TM

= −   − + = ⇒= 

Với 2 1 1 1 9 9 3 t x x = ⇒ = ⇔ = ±

Vậy phương trình có tập nghiệm 1 3 S   = ±    .

b) Đặt ( ) 2 0 x t t = ≥ , phương trình đã cho trở thành ( ) 2 10 2 2 2 2 3 0 t t − − − + =

Bài 5: Giải các phương trình sau:

a) 4 2 (3 2 5) 10 7 2 0 x x − − + − = b) 4 2 ( 5 3) (4 5 1) 3 5 4 0 x x − − + + + =

Lời giải a) Đặt ( ) 2 0 x t t = ≥ , phương trình đã cho trở thành ( ) 2 3 2 5 10 7 2 0 t t − − + − =

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.