Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề liên hệ giữa cung và dây

Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề liên hệ giữa cung và dây

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề liên hệ giữa cung và dây Bản PDF Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề liên hệ giữa cung và dây bao gồm 07 trang, cung cấp kiến thức cần nhớ, các dạng toán và bài tập liên quan đến chủ đề này. Trong tài liệu, chúng ta sẽ tìm hiểu về hai định lí quan trọng. Định lí 1 khẳng định rằng hai cung bằng nhau thì căng hai dây bằng nhau, và ngược lại. Định lí 2 cho biết rằng cung lớn hơn sẽ căng dây lớn hơn, và dây lớn hơn sẽ căng cung lớn hơn. Thêm vào đó, tài liệu cũng giải thích rõ ràng về các trường hợp bổ sung như: hai cung bị chắn giữa hai dây song song bằng nhau, đường kính đi qua trung điểm của cung hay dây sẽ gặp những tính chất đặc biệt như đi qua điểm chính giữa của cung hay dây, hoặc vuông góc với dây hoặc cung. Bên cạnh đó, tài liệu cũng cung cấp file WORD dành cho giáo viên với các bài tập thực hành để học sinh ôn tập và kiểm tra kiến thức của mình. Điều này giúp học sinh hiểu rõ hơn về liên hệ giữa cung và dây trong đồ họa hình học. Với tài liệu này, học sinh sẽ được hướng dẫn một cách chi tiết, dễ hiểu và thú vị về chủ đề liên hệ giữa cung và dây trong môn Toán lớp 9.

Xem trước nội dung

1

LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY

A. Lý thuyết

1. Định lí 1

Với hai cung nhỏ trong một đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau, ta

có:

a) Hai cung bằng nhau căng hai dây bằng nhau

b) Hai dây bằng nhau căng hai cung bằng nhau

Hay:   = ⇔ = AB CD AB CD

2. Định lí 2

Với hai cung nhỏ trong một đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau, ta có:

a) Cung lớn hơn căng dây lớn hơn

b) Dây lớn hơn căng cung lớn hơn

Hay:   > ⇔ > AB CD AB CD

3. Bổ sung

a) Trong một đường tròn, hai cung bị chắn giữa hai dây song song thì bằng nhau

Ta có:   / / ⇒ = AB CD AC BD

b) Trong một đường tròn, đường kính đi qua điểm chính giữa của một cung thì đi qua trung

điểm của dây căng cung ấy.

+) Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm của một dây (không đi qua tâm) thì

đi qua điểm chính giữa của cung bị căng bởi dây ấy

c) Trong một đường tròn, đường kính đi qua điểm chính giữa của một cung thì vuông góc với

dây căng cung ấy và ngược lại.

B. Bài tập

Bài 1:

Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB và

C là điểm chính giữa của nửa đường tròn.

Trên các cung CA và CB lần lượt lấy các

điểm M và N sao cho  . = CM BN Chứng minh:

B

D

C

A

O

O

C M

N

B A

2

a) = AM CN

b) = = MN CA CB

Lời giải

a) Ta có C là điểm chính giữa nửa đường tròn   ⇒ = AC BC

mà     = ⇒ = ⇒ = CM BN AM CN AM CN

b) Chứng minh được    = = ⇒ MN CA CB = = MN CA CB

Bài 2:

Cho đường tròn (O) đường kính AB và

đường tròn (O’) đường kính AO. Các điểm C,

D thuộc đường tròn (O) sao cho  ∈ B CD và

 . < BC BD Các dây AC và AD cắt đường tròn

(O’) theo thứ tự tại E và F. Hãy so sánh:

a) Độ dài các đoạn thẳng OE và OF

b) Số đo các cung  AE và  AF của đường tròn

(O’)

Lời giải

a) Ta có: ; / / ⊥ ⊥ ⇒ OE AC BC AC OE BC

Xét ∆ABC có / / , = OE BC AO OB

⇒E là trung điểm của 1 2 ⇒ = AC OE BC

Tương tự: 1 2 = OF BD

Mà < ⇒ < BC BD OE OF

b) Xét tam giác vuông OEA, AFO ta có: 2 2 2 = − AE AO OE và 2 2 2 = − AF AO OF

2 2 ⇒ > ⇒ > ⇒ AE AF AE AF sđ > AE sđ  AF .

O'

E

F

O

D

B

C

A

3

Bài 3:

Cho đường tròn (O) đường kính AB. Trên

nửa đường tròn lấy hai điểm C và D. Kẻ CH

vuông góc với AB tại H, CH cắt (O) tại điểm

thứ hai E. Kẻ AK vuông góc với CD tại K,

AK cắt (O) tại điểm thứ hai F. Chứng minh:

a) Hai cung nhỏ  CF và  DB bằng nhau

b) Hai cung nhỏ  BF và  DE bằng nhau

c) = DE BF

Lời giải

a) Ta có:   / / ⊥ ⇒ ⇒ = ⇒  ⊥ 

DK AK DK BF CF DB BF AK đpcm

b) Từ giả thiết ta có AB là đường trung trực của CE     ⇒ = ⇒ = BC BE BF DE

c) Sử dụng mối liên hệ giữa cung và dây, ta có: = DE BF

Bài 4:

Cho hai đường tròn bằng nhau (O) và (O’) cắt

nhau tại hai điểm A và B. Vẽ các đường kính

AOE, AOF và BOC. Đường thẳng AF cắt

đường tròn (O) tại điểm thứ hai là D. Chứng

minh rằng các cung nhỏ AB, CD, CE bằng

nhau

Lời giải

+) Dây AB là dây chung của hai đường tròn nên AB căng hai cung nhỏ bằng nhau

 ( )1 → = AmB AnB

Lại có:    ( ) 2 = ⇒ = AOB COE AmB CE

+) Chứng minh được:

C K

F

H O

D

E

B A

n m

F

O' O

A

B E

D

C

4

  0 90 , , = = ⇒ ABE ABF E B F thẳng hàng

+) ∆ = ∆ ⇒ = ⇒ EAB FAB EB FB BO là đường trung bình của   / / (3) ∆ ⇒ ⇒ = FEA BC AD CD AmB

(Hai cung bị chắn giữa hai dây song song). Từ (1)(2)(3)     ⇒ = = = AmB AnB CE CD .

Bài 5:

Cho nửa đường tròn (O), đường kính AE. Gọi

B, C, D là ba điểm trên nửa đường tròn, biết

2 ; 3 AC AB AD AB = =    

a. Chứng minh rằng: AB = BC = CD

b. AC = BD

c. Chứng minh cung AD và BC có chung

điểm chính giữa

d. Tứ giác ABCD là hình gì? Vì sao

Lời giải

a)          ; 3 2 = − = = − = − = BC AC AB AB CD AD AC AB AB AB    → = = ⇒ = = AB BC CD AB BC CD

c) Gọi M là điểm chính giữa cả cung BC ⇒ = MB MC

Có:

  

      = + → = ⇒  = + 

MA MB AB MA MD dpcm MD MC CD

d. Vì M là điểm chính giữa cung AD và BC : / / ⊥   ⇒ ⇒ ⇒ ⇒   ⊥ =  

OM AD ABCD hinhthang AD BC OM BC BD AC

ABCD là hình thâng cân.

D

C

M

B

A O E

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.