Đề bài kiểm tra 1 tiết
Môn: Ngữ Văn
(Thời gian làm bài: 45 phút)
I. Phần trắc nghiệm: (3đ) Khoanh tròng vào đáp án đúng Câu 1: Khi nói cần sử dụng những tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp đúng hay sai?
A.Đúng B. Sai Câu 2 : Trong các trường hợp sau từ nào là từ tượng thanh ?
A. Vi vu B. Lạng ngắt C .Trắng xoá D. Vắng teo Câu 3: Câu nào sau đây sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh?
A. Thôi để mẹ cầm cũng được. B. Mợ mày dạo này phát tài lắm có như dạo trước đâu C. Bác trai đã khá rồi chứ? D. Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt Câu 4: Quan hệ ý nghĩa giữa các vÕ trong câu ghép sau là gì ? “ Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã về bên bờ sông Lương”
A. Tương phản B. Đồng thời C. Nối tiếp D. Lựa chọn Câu 5: Nối một nội dung ở cột A với nội dung thích hợp ở cột B để được những nhận định chính xác về chủ đề của các văn bản truyện ký đã học.
CỘT A CỘT B NỐI 1. Tôi đi học
2. Trong lòng mẹ
3. Tức nớc vỡ bờ
4. Lão Hạc
a. Nỗi đau của chú bé mồ côi và tình yêu thương mẹ mãnh liệt của chú bé. b. Bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến; vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân: yêu chồng con, có sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ. c. Số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ và nhân phẩm cao đẹp của họ. d. Những kỉ niệm trong sáng của cậu trò nhỏ trong buổi tựu trường đầu tiên.
1 -
2 -
3 -
4 -
II. Phần tự luận (8®) Câu 1: (2 ®) Tóm tắt đoạn trích" Tức nước vì bờ"bằng một đoạn văn khoảng 5 - 7 câu. Câu 2 (6 ®): Qua 2 đoạn trích “Tức nước vì bờ” của Ngô Tất Tố và “Lão Hạc” của Nam Cao, em hiểu như thế nào về cuộc đời và tính cách của người nông dân trong xã hội cũ?
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.