1
GIẢI BÀI TOÁN BẲNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
A. Kiến thức
Các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:
Bước 1: Lập hệ phương trình
- Chọn các ẩn số và đặt điều kiện, đơn vị thích hợp cho các ẩn số
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo các ẩn và các đại lượng đã biết
- Lập hệ phương trình biểu thị sự tương quan giữa các đại lượng
Bước 2: Giải hệ phương trình vừa tìm được
Bước 3: Kết luận
- Kiểm tra xem trong các nghiệm của hệ phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn
- Kết luận bài toán.
B. Các dạng toán
Dạng 1: Toán về quan hệ giữa các số
Cách giải:
- Biểu diễn số có hai chữ số: 10 (0 9) ab a b a = + < ≤
- Biểu diễn số có ba chữ số: 100 10 (0 9) abc a b c a = + + < ≤
- Tổng nghịch đảo hai số ,x y là: 1 1 x y +
Bài 1:
Tổng các chữ số của 1 số có hai chữ số là 9. Nếu thêm vào số đó 63 đơn vị thì số thu được
cũng viết bằng hai chữ số đó nhưng theo thứ tự ngược lại. Hãy tìm số đó?
Lời giải
Gọi chữ số hàng chục là x (0 9; x x N < ≤ ∈ )
Gọi chữ số hàng đơn vị là y (0 9; y y N < ≤ ∈ )
Vì tổng hai chữ số là 9 nên: 9(1) x y + =
Số cần tìm là: 10 10 xy x y yx y x = + ⇒ = +
Ta có: 1 63 10 63 10 (2) 18 8
x xy yx x y y x xy y
= + = ⇒ + + = + ⇒ ⇒ = =
2
Vậy số cần tìm là 18
Bài 2:
Tìm hai số tự nhiên liên tiếp có tổng các bình phương của nó bằng 85
Lời giải
Gọi số bé là x ( ; 85) x N x ∈ < .
Gọi số lớn là y ( ; 85) y N y ∈ <
Theo bài ra ta có: 2 2 1 6
7 85
x y x
y x y
+ = = ⇔ = + =
Vậy hai số tự nhiên cần tìm là 6 và 7
Bài 3:
Tìm một số tự nhiên có hai chữ số, tổng các chữ số của nó bằng 11, nếu đổi chỗ hai chữ số
hàng chục và hàng đơn vị cho nhau thì số đó tăng thêm 27 đơn vị
Lời giải
Gọi số có hai chữ số là: ( , 0; , 9; 11) ab a b a b a b > ≤ + =
11 4
10 (10 ) 27 7
a b a
b a a b b
+ = = ⇒ ⇔ + − + = =
Vậy số tự nhiên cần tìm là 47
Bài 4:
Tìm một số tự nhiên có ba chữ số, tổng các chữ số bằng 17, chữ số hàng chục là 4, nếu đổi
chỗ các chữ số hàng trăm và hàng đơn vị cho nhau thì số đó giảm 99 đơn vị.
Lời giải
Gọi số cần tìm là: 13 6 4 647 100 40 (100 40 ) 99 7 x y x x y x y y x y + = = ⇒ ⇔ ⇒ + + − + + = =
Vậy số tự nhiên cần tìm là 647
Bài 5:
Tìm tất cả các số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng chữ số hàng đơn vị nhỏ hơn chữ số hàng
chục là 2 và tích của hai chữ số đó của nó luôn lớn hơn tổng hai chữ số của nó là 34
Lời giải
3
Gọi chữ số phải tìm là: 2 8 (0 , 9; 0) ( ) 34 6
a b a ab a b a ab a b b
− = = ≤ ≤ ≠ ⇒ ⇔ − + = =
Vậy số cần tìm là 86.
Bài 6:
Cho một số có hai chữ số. Nếu đổi chỗ hai chữ số của nó thì được số mới lớn hơn số đã cho
là 63. Tổng của số đã cho và số mới tạo thành bằng 99. Tìm số đã cho
Lời giải
Gọi số có hai chữ số là: ( , 0; , ) xy x y x y N ≠ ∈
Số ngược lại là: yx
Theo bài ta có: 63 1
8 99
yx xy x
y yx xy
− = = ⇔ = + =
Vậy số cần tìm là 18
Bài 7:
Trong một phòng học có 1 số bàn, nếp xếp mỗi bàn 3 học sinh thì 6 học sinh không có chỗ
ngồi, nếu xếp mỗi bàn 4 học sinh thì thừa 1 bàn. Hỏi lớp đó có bao nhiêu bàn và bao nhiêu
học sinh
Lời giải
- Gọi số bàn là x ( ) x Z + ∈
- Gọi số học sinh là ( ) y y Z + ∈
- Nếu xếp mỗi bàn 3 học sinh thì số học sinh là 3x
Còn 6 học sinh không có chỗ nên số học sinh là 3 6 x +
3 6 (1) x y ⇒ + =
- Nếu xếp mỗi bàn 4 học sinh thì thừa 1 bàn nên số học sinh là: 4( 1) 4( 1) (2) x x y − ⇒ − =
Từ (1)(2) 10; 36 x y ⇒ = =
Vậy lớp đó có 10 bàn và 36 học sinh
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.