Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề hệ phương trình bậc nhất hai ẩn chứa tham số

Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề hệ phương trình bậc nhất hai ẩn chứa tham số

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề hệ phương trình bậc nhất hai ẩn chứa tham số Bản PDF - Nội dung bài viết Tài liệu học Toán lớp 9 chủ đề hệ phương trình bậc nhất hai ẩn chứa tham sốA. Tóm tắt lý thuyết:B. Bài tập và các dạng toán: Tài liệu học Toán lớp 9 chủ đề hệ phương trình bậc nhất hai ẩn chứa tham số Tài liệu này bao gồm 10 trang, cung cấp kiến thức cần nhớ, các dạng toán và bài tập liên quan đến chủ đề hệ phương trình bậc nhất hai ẩn chứa tham số trong chương trình môn Toán lớp 9. Đồng thời, tài liệu cũng cung cấp đáp án và lời giải chi tiết cho các bài tập. A. Tóm tắt lý thuyết: Trong phần này, bạn sẽ được hướng dẫn cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn chứa tham số. Phương pháp thế và cộng đại số thường được sử dụng để giải hệ phương trình. Sau khi áp dụng phương pháp này, bạn sẽ thu được một phương trình mới chỉ chứa một ẩn, và số nghiệm của phương trình mới đó sẽ bằng số nghiệm của hệ phương trình ban đầu. Đồng thời, bạn cũng sẽ được hướng dẫn cách biện luận số nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn ax + b = 0, với các trường hợp khác nhau của a và b. B. Bài tập và các dạng toán: Phần này chứa các dạng toán phổ biến liên quan đến hệ phương trình bậc nhất hai ẩn chứa tham số. Bạn sẽ được hướng dẫn cách giải và biện luận hệ phương trình, cũng như tìm điều kiện của tham số để hệ phương trình thỏa mãn điều kiện cho trước. Các bài tập về nhà cũng được cung cấp để bạn ôn tập và kiểm tra kiến thức sau khi học xong phần này. File WORD của tài liệu này dành cho quý thầy cô giáo để sử dụng trong dạy và học, giúp việc truyền đạt kiến thức trở nên dễ dàng và linh hoạt hơn.

Xem trước nội dung

1

HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN CHỨA THAM SỐ

A. Tóm tắt lý thuyết

Cho hệ phương trình bậc nhất hai ẩn (*) ' ' ' ax by c a x b y c + =   + = 

1. Để giải hệ phương trình (*) ta thường dùng phương pháp thế hoặc cộng đại số

2. Từ 2 phương trinh của hệ phương trình (*), sau khi dùng phương pháp thế hoặc cộng đại

số, ta thu được một phương trình mới (một ẩn). Khi đó số nghiệm của phương trình mới bằng

số nghiệm của hệ phương trình đã cho

3. Chú ý: Cách biện luận số nghiệm phương trình bậc nhất một ẩn 0 ax b + =

- Nếu 0 a ≠ thì phương trình có nghiệm b x a − =

- Nếu 0 a = ta được: 0x b = −

+) Nếu 0 b = thì phương trình có vô số nghiệm

+) Nếu 0 b ≠ thì phương trình vô nghiệm

B. Bài tập và các dạng toán

Dạng 1: Giải và biện luận hệ phương trình

Cách giải: Để giải và biện luận hệ phương trình (*) ta làm như sau

Bước 1: Từ hai phương trình (*), sau khi dùng phương pháp thế hoặc cộng đại số, ta thu

được một phương trình mới (chỉ còn một ẩn )

Bước 2: Giải và biện luận phương trình mới, từ đó đi đến kết luận về giải và biện luận hệ

phương trình đã cho.

Bài 1:

Cho hệ phương trình 2 (1) 1 (2) x my m mx y m + =   + = − 

( m là tham số)

1. Tìm các giá trị của m để hệ phương trình:

a. Có nghiệm duy nhất, tìm nghiệm duy nhất đó

b. Vô nghiệm

c. Vô số nghiệm

2. Trong trường hợp hệ phương trình có nghiệm duy nhất ( ) ;x y

2

d. Hãy tìm các giá trị m nguyên để ,x y cùng nguyên

e. Tìm hệ thức liên hệ giữa ,x y không phụ thuộc vào tham số m

Lời giải

1. Từ (1) có: 2 x m my = − , thay vào phương trình còn lại 2 2 ( 1) 2 1 (*) m y m m − = + −

Số nghiệm của hệ phương trình bằng số nghiệm của phương trình (*)

a. hệ phương trình có nghiệm duy nhất 2 1 1 ( ; ) ( ; ) 1 1 m m m x y m m − − ⇔ ≠± ⇒ = + −

b. Vô nghiệm

2

2 1 0 1 2 1 0

m m m m

 −=  ⇔ ⇔ =  + −≠ 

c. Vô số nghiệm

2

2 1 0 1 2 1 0

m m m m

 −=  ⇔ ⇔ = −  + −= 

2. Với 2 1 1 ( ; ) ( ; ) 1 1 m m m x y m m − − ⇔ ≠± ⇒ = + −

d. Ta có: { }

1 1 1 1 1 1 0;2 2 1 1 2 1 1

m x Z m m m m m y Z m m

− = = −− ∈  − − ⇒ −= ± ⇒ ∈  −  = = + ∈  − − 

e. Hệ thức không phụ thuộc vào m là 1 x y + =

Bài 2:

Cho hệ phương trình 2 2 (1) 8 2 (2) mx y x my m + =   + = + 

( m là tham số)

1. Giải và biện luận hệ phương trình đã cho theo m

2. Trong trường hợp hệ phương trình có nghiệm duy nhất ( ) ;x y

a) Tìm hệ thức liên hệ giữa x và y không phụ thuộc vào m

b) Tìm giá trị của m để 4 3 7 + = x y

Lời giải

1) Ta xét các trường hợp sau

- Xét 0 = ⇒ m hệ phương trình có nghiệm duy nhất 1 ;2 4      

- Xét 0 ≠ m

3

+) Với 2 1 2 8 ≠ ⇔ ≠± ⇒ m m m hệ phương trình có nghiệm duy nhất 1 4 ; 2 4 2 +     + +  

m m m

+) Với 2 = ⇒ m hệ phương trình vô số nghiệm

+) Với 2 = −⇒ m hệ phương trình vô nghiệm

2) a) Với 2 ≠± − ⇒ m hệ phương trình có nghiệm duy nhất ( ) 1 4 ; ; 1 4 2 4 2 +   = ⇒ = +   + +  

m x y y x m m

b) ( ) 3 4 4 4 3 7 7 0 2 4 2

+ + = ⇔ + = ⇔ = + +

m x y m m m

Bài 3:

Cho hệ phương trình 2 (1) 4 6 (2) mx y m x my m − =   − = + 

( m là tham số)

1. Giải và biện luận hệ phương trình đã cho theo m .

2. Trong trường hợp hệ phương trình có nghiệm duy nhất ( ) ;x y

a. Chứng minh rằng 2 3 x y + = với mọi giá trị của m

b. Tìm giá trị của m để 6 2 13 x y − =

Lời giải

1. 2 m ≠± ⇒ hệ phương trình có nghiệm duy nhất 2 3 ( ; ) ( ; ) 2 2 m m x y m m + − = + +

+) Với 2 m = − thì hệ vô nghiệm

+) Với 2 m = thì hệ phương trình vô số nghiệm

2. Với 2 m ≠±

a. Thay 2 3 ( ; ) ( ; ) 2 2 m m x y m m + − = + + vào 2 3 x y + = (thỏa mãn)

b. 6 2 13 x y − = 2 3 6. 2. 13 8. 2 2 m m m m m + − ⇔ − = ⇔ = + +

Bài 4:

Cho hệ phương trình 2 2 (1) (2) x y mx y m + =   − = 

( m là tham số)

1. Giải và biện luận hệ phương trình đã cho theo m .

2. Trong trường hợp hệ phương trình có nghiệm duy nhất ( ) ;x y

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.