Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề sự xác định đường tròn, tính chất đối xứng của đường tròn

Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề sự xác định đường tròn, tính chất đối xứng của đường tròn

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề sự xác định đường tròn, tính chất đối xứng của đường tròn Bản PDF Tài liệu lớp 9 môn Toán với chủ đề sự xác định đường tròn và tính chất đối xứng của đường tròn rất đầy đủ và chi tiết. Đây là tài liệu gồm 26 trang, bao gồm kiến thức cần nhớ, các dạng toán và bài tập liên quan đến chủ đề này trong chương trình môn Toán lớp 9.Trong phần tóm tắt lý thuyết, tài liệu giới thiệu về định nghĩa của đường tròn, vị trí tương đối của điểm M và đường tròn, cách xác định một đường tròn, đường tròn ngoại tiếp tam giác và tính chất đối xứng của đường tròn. Đây là những kiến thức cơ bản nhưng quan trọng giúp học sinh hiểu rõ về đường tròn.Phần bài tập và các dạng toán trong tài liệu cũng rất phong phú. Cụ thể, có các dạng toán như chứng minh các điểm cùng nằm trên một đường tròn, xác định tâm đường tròn đi qua 3 điểm, xác định vị trí tương đối của một điểm với một đường tròn, tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác và chứng minh đẳng thức.Để giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách giải các dạng toán này, tài liệu cung cấp các cách giải chi tiết và dễ hiểu. Ví dụ, để chứng minh các điểm cùng nằm trên một đường tròn, học sinh có thể sử dụng cách chứng minh các điểm cùng cách đều một điểm cho trước nào đó. Điều này giúp học sinh nắm vững phương pháp giải quyết vấn đề và áp dụng vào các bài tập khác.Cuối cùng, tài liệu còn đi kèm bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luyện để học sinh có thể tự kiểm tra và rèn luyện kỹ năng. Đồng thời, file WORD dành cho giáo viên cũng được cung cấp để giúp trong việc giảng dạy và kiểm tra kiến thức của học sinh.Tóm lại, tài liệu này là công cụ hữu ích giúp học sinh nắm vững kiến thức về đường tròn và rèn luyện kỹ năng giải các dạng toán liên quan. Việc cung cấp đầy đủ và chi tiết nội dung giúp tăng cường hiểu biết của học sinh và cải thiện kết quả học tập.

Xem trước nội dung

1

SỰ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TRÒN, TÍNH CHẤT ĐỐI XỨNG CỦA ĐƯỜNG TRÒN

A. Tóm tắt lý thuyết

1. Định nghĩa đường tròn

+) Đường tròn tâm O bán kính R (với 0 R > ) là tập hợp các điểm cách điểm O cố định một

khoảng R không đổi

+) Đường tròn tâm O bán kính R được kí hiệu là: ( ) ; O R hoặc ( ) O khi không chú ý đến bán

kính. Vị trí tương đối của một điểm đối với đường tròn

2. Vị trí tương đối của điểm M và đường tròn ( ) ; O R

Vị trí tương đối Hệ thức

M nằm trên đường tròn (O) OM R =

M nằm trong đường tròn (O) OM R <

M nằm ngoài đường tròn (O) OM R >

3. Cách xác định 1 đường tròn

*) Định lí:

- Qua 3 điểm không thẳng hàng bao giừo cũng chỉ vẽ được 1 đường tròn và chỉ một đường

tròn mà thôi

- Biết tâm và bán kính

- Biết 1 đoạn thẳng là đường kính

- Đặc biệt: Nếu tam giác ABC vuông thì tâm đường tròn ngoại tiếp là trung điểm của cạnh

huyền

*) Chú ý:

- Qua hai điểm cho sẵn, ta dựng được vô số đường tròn, tâm của các đường tròn này phụ

thuộc vào đường thẳng trung trực của đoạn thẳng nối hai điểm đã cho

- Không có đường tròng nào đi qua ba điểm thẳng hàng

- Nếu một tam giác nội tiếp đường tròn có một cạnh là đường kính của đường tròn thì tam

giác đó là tam giác vuông

4. Đường tròn ngoại tiếp tam giác

2

- Đường tròn đi qua 3 đỉnh của một tam giác gọi là đường tròn ngoại tiếp tam giác. Tâm của

đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm của 3 đường trung trực.

5. Tính chất đối xứng của đường tròn

- Đường tròn là hình có tâm đối xứng: Tâm của đường tròn là tâm

đối xứng của đường tròn đó

- Đường tròn là hình có trục đối xứng: Bất kì đường kính nào cũng

là trục đối xứng của đường tròn đó.

B. Bài tập và các dạng toán

Dạng 1: Chứng minh các điểm cho trước cùng nằm trên một đường tròn

Cách giải:

Cách 1: Chứng minh các điểm cho trước cùng cách đều 1 điểm cho trước nào đó

Cách 2: Sử dụng kết quả: Nếu  0 90 ABC = thì B thuộc đường tròn đường kính AC

Bài 1:

Cho tứ giác ABCD có   0 90 C D + = . Gọi

, , , M N P Q lần lượt là trung điểm của

, , , AB BD DC CA. Chứng minh rằng bốn điểm

, , , M N P Q cùng nằm trên 1 đường tròn

Lời giải

Xét tứ giác MNPQ, ta có: / / / / MQ NP MNPQ MN PQ  ⇒◊  

là hình bình hành (dhnb)

Kéo dài AD và BC cắt nhau tại E

Ta có:   0 0 90 90 C D E + = ⇒ = 

Lại có: / / / / MN ED MN MQ MNPQ MQ EC  ⇒ ⊥ ⇒◊  

là hình chữ nhật (dhnb) , , , M N P Q ⇒ nằm trên 1

đường tròn với tâm là giao điểm của 2 đường chéo của hình chữ nhật, bán kính bằng nửa

O A' A

Q

P

N

M

E

D C

B

A

3

đường chéo.

Bài 2:

Cho hình thoi ABCD có  0 60 A = . Gọi

, , , E F G H lần lượt là trung điểm của các cạnh

, , , AB BC CD DA. Chứng minh rằng 6 điểm

, , , , , E F G H B D cùng nằm trên 1 đường tròn

Lời giải

Xét tứ giác EFGH , có: / /

/ /

EF GH EFGH EH FG  ⇒◊  

là hình bình hành (dhnb)

Lại có:  0 90 HEF EFGH = ⇒◊ là hình chữ nhật (dhnb)

Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD

(1) OE OF OG OH ⇒ = = =

Xét tam giác OBE có: 0 60

OE BE OBE B

=  ⇒∆  =   đều ( ) 2 OE OB OD ⇒ = =

Từ (1)(2) , , , , , ( ) OE OB OF OG OH OD E B F G D H O ⇒ = = = = = ⇒ ∈

Bài 3:

Cho tam giác ( ) 0 90 ABC A = , đường cao AH .

Từ M là điểm bất kỳ trên cạnh BC . Kẻ

, MD AB ME AC ⊥ ⊥ . Chứng minh 5 điểm

, , , , A D M H E cùng nằm trên một đường tròn

Lời giải

Vì ba tam giác , , ADM AEM AHM có chung cạnh huyền AM nên ba đỉnh góc vuông , , D E H

O

60°

H G

F E

D

C

B

A

B

D

M H C

E

A

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.