1
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN
A. Tóm tắt lý thuyết
1. Định nghĩa: Một đường thẳng được gọi là một tiếp tuyến của
đường tròn nếu nó chỉ có 1 điểm chung với đường tròn đó
2. Các định lí
a) Định lí 1: Nếu một đường thẳng a là tiếp tuyến của một đường
tròn ( ) ; O R thì nó vuông góc với tiếp tuyến đi qua tiếp điểm
b) Định lí 2: Nếu một đường thẳng a đi qua một điểm của đường tròn ( ) ; O R và vuông góc
với bán kính đi qua điểm đó thì đường thẳng ấy là tiếp tuyến của đường tròn
3. Các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
a) Nếu một đường thẳng đi qua 1 điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua
điểm đó thì đường thẳng ấy là một tiếp tuyến của đường tròn.
Giả thiết Đường thẳng a, điểm C thuộc ( ) O
a OC C ⊥ =
Kết luận a là tiếp tuyến của đường tròn ( ) ; O R
b) Nếu khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng bằng bán kính của đường tròn thì
đường thẳng đó là tiếp tuyến của đường tròn
Giả thiết Đường tròn ( ) ; O R và đường thẳng a
d bằng khoảng cách từ O đến a và
d R =
Kết luận a là tiếp tuyến của đường tròn ( ) ; O R
c) Nếu một đường thẳng và một đường tròn chỉ có một điểm chung thì đường thẳng đó là tiếp
tuyến của đường tròn
B. Bài tập áp dụng và các dạng toán
Dạng 1: Chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến của một đường tròn
Cách giải: Để chứng minh đường thẳng a là tiếp tuyến của đường tròn ( ) ; O R tại tiếp điểm
C , ta có thể làm theo một trong các cách sau:
O
I
a
2
Cách 1: Chứng minh C nằm trên ( ) O và OC vuông góc với a tại C
Cách 2: Kẻ OH vuông góc với a tại H và chứng minh OH OC R = =
Cách 3: Vẽ tiếp tuyến ' a của ( ) O và chứng minh a trùng với ' a
Bài 1:
Cho tam giác ABC ∆ có
6 , 8 , 10 . AB cm AC cm BC cm = = = Vẽ đường tròn
( ) ; B BA . Chứng minh AC là tiếp tuyến của
đường tròn ( ) B
Lời giải
Ta có: 2 2 2 0 0 90 90 BC AB AC BAC BA AC = + ⇒ = = ⇒ ⊥
Vậy AC là tiếp tuyến của đường tròn ( ) B .
Bài 2:
Cho đường tròn ( ) O và một dây AB . Gọi M
là trung điểm của AB , vẽ bán kính OI đi qua
M . Từ I vẽ đường thẳng / / xy AB. Chứng
minh rằng xy là tiếp tuyến của đường tròn
( ) O .
Lời giải
Xét đường tròn ( ) O , ta có OI AB ⊥ (đường kính đi qua trung điểm của dây thì vuôn góc với
dây)
Mà / / xy AB OI xy xy ⇒ ⊥ ⇒ là tiếp tuyến của đường tròn.
Bài 3:
C B
A
M
O
I y x
B A
3
Từ điểm A ở ngoài đường tròn ( ) ; O R vẽ tiếp
tuyến AB ( B là tiếp điểm), C là điểm trên
đường tròn ( ) O sao cho AC AB =
a) Chứng minh rằng AC là tiếp điểm của
đường tròn ( ) O
b) D là điểm trên AC . Đường thẳng qua C
vuông góc với OD tại M cắt đường tròn ( ) O
tại E ( E C ≠ ). Chứng minh rằng DE là tiếp
tuyến của đường tròn ( ) O
Lời giải
a) Xét OAC ∆ và OAB ∆ , có: ( ) ( ) ( ) ; : ; OC OB R OA chung AC AB gt OAC OAB ccc = = = ⇒∆ = ∆
0 90 OCA OBA AC ⇒ = = ⇒ là tiếp tuyến của đường tròn ( ) O
b) ( ) OD EC gt M ⊥ ⇒ là trung điểm của EC (định lí đường kính vuông góc với dây cung)
OD là đường trung trực của đoạn thẳng 0 90 EC DE DC OED OCD ⇒ = ⇒ = = (tính chất đối xứng
trục)
Vậy DE là tiếp tuyến của đường tròn ( ) O .
Bài 4:
Cho ABC ∆ , hai đường cao BD và CE cắt
nhau tại H
a) Chứng minh rằng bốn điểm , , , A D H E cùng
nằm trên một đường tròn đường kính AH
b) Gọi M là trung điểm của BC . Chứng minh
rằng MD là tiếp tuyến của đường tròn đường
kính AH .
Lời giải
a) Gọi O là trung điểm của AH
H E
O D
M C B
A
E
M D
C
O
B
A
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.